Trái phiếu là gì?

Trái phiếu là gì? Đặc điểm và phân loại trái phiếu như thế nào theo quy định mới của pháp luật. Trái phiếu và cổ phiếu khác nhau như thế nào? Hãy cùng Luật Tài Nguyên tìm hiểu vấn đề này!

1. Trái phiếu là gì?

Khoản 3 Điều 4 Luật chứng khoán 2019 quy định:

Trái phiếu là loại chứng khoán xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của người sở hữu đối với một phần nợ của tổ chức phát hành.

2. Đặc điểm của trái phiếu

Trái phiếu mang một số đặc điểm đặc trưng sau:

a) Chủ thể phát hành

Có 03 đối tượng phát hành trái phiếu, bao gồm:

  • Kho bạc nhà nước: trái phiếu kho bạc
  • Chính phủ: công trái hoặc trái phiếu chính phủ
  • Doanh nghiệp: trái phiếu doanh nghiệp

b) Một trái phiếu thông thường có ba đặc trưng chính: + Mệnh giá. + Lãi suất định kỳ (coupon) + Thời hạn

c) Trái phiếu thể hiện quan hệ chủ nợ – con nợ giữa người phát hành và người đầu tư. Phát hành trái phiếu là đi vay vốn. Mua trái phiếu là cho người phát hành vay vốn và như vậy, trái chủ là chủ nợ của người phát hành. Là chủ nợ, người nắm giữ trái phiếu (trái chủ) có quyền đòi các khoản thanh toán theo cam kết về khối lượng và thời hạn, song không có quyền tham gia vào những vấn đề của bên phát hành.

d) Bất kỳ cá nhân hay tổ chức nào cũng đủ điều kiện để mua trái phiếu. Người mua trái phiếu gọi là trái chủ. Trái chủ không phải chịu bất cứ trách nhiệm pháp lý nào về hiệu quả sử dụng của nguồn vốn cho vay.

e) Tiền lãi từ trái phiếu là mức lãi ổn định, không phụ thuộc vào doanh thu hay hiệu quả kinh doanh của tổ chức phát hành trái phiếu.

f) Bản chất của trái phiếu là chứng khoán nợ. Khi công ty giải thể hay phá sản thì chủ sở hữu trái phiếu được ưu tiên thanh toán gốc và lãi trái phiếu trước chủ sở hữu cổ phần.

3. Phân loại trái phiếu

3.1 Phân loại theo chủ thể phát hành

– Trái phiếu chính phủ: là những trái phiếu do chính phủ phát hành nhằm mục đích bù đắp thâm hụt ngân sách, tài trợ cho các công trình công ích, hoặc làm công cụ điều tiết tiền tệ.Trái phiếu chính phủ là loại chứng khoán không có rủi ro thanh toán và cũng là loại trái phiếu có tính thanh khoản cao. Do đặc điểm đó, lãi suất của trái phiếu chính phủ được xem là lãi suất chuẩn để làm căn cứ ấn định lãi suất của các công cụ nợ khác có cùng kỳ hạn.

– Trái phiếu của doanh nghiệp: Là loại trái phiếu được doanh nghiệp nhà nước, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần phát hành nhằm tăng vốn hoạt động. Trái phiếu của doanh nghiệp có nhiều loại và đa dạng.

– Trái phiếu của các tổ chức tài chính, ngân hàng: phát hành trái phiếu nhằm tăng thêm vốn hoạt động.

3.2 Phân loại theo hình thức trái phiếu

– Trái phiếu vô danh: là trái phiếu không mang tên trái chủ, cả trên chứng chỉ cũng như trên sổ sách của người phát hành. Những phiếu trả lãi đính theo tờ chứng chỉ, và khi đến hạn trả lãi, người giữ trái phiếu chỉ việc xé ra và mang tới ngân hàng nhận lãi. Khi trái phiếu đáo hạn, người nắm giữ nó mang chứng chỉ tới ngân hàng để nhận lại khoản cho vay.
– Trái phiếu ghi danh: là loại trái phiếu có ghi tên và địa chỉ của trái chủ, trên chứng chỉ và trên sổ của người phát hành. Hình thức ghi danh có thể chỉ thực hiện cho phần vốn gốc, cũng có thể là ghi danh toàn bộ, cả gốc lẫn lãi. Dạng ghi danh toàn bộ mà đang ngày càng phổ biến là hình thức ghi sổ. Trái phiếu ghi sổ hoàn toàn không có dạng vật chất, quyền sở hữu được xác nhận bằng việc lưu giữ tên và địa chỉ của chủ sở hữu trên máy tính.

3.3 Phân loại theo mức độ bảo đảm thanh toán của nhà phát hành

– Trái phiếu có đảm bảo: là trái phiếu được đảm bảo bằng những tài sản thế chấp cụ thể, thường là bất động sản và các thiết bị. Người nắm giữ trái phiếu này được bảo vệ ở một mức độ cao trong trường hợp công ty phá sản, vì họ có quyền đòi nợ đối với một tài sản cụ thể.
– Trái phiếu không bảo đảm: Trái phiếu tín chấp không được đảm bảo bằng tài sản mà được đảm bảo bằng tín chấp của công ty. Nếu công ty bị phá sản, những trái chủ của trái phiếu này được giải quyết quyền lợi sau các trái chủ có bảo đảm, nhưng trước cổ động. Các trái phiếu tín chấp có thể chuyển đổi cho phép trái chủ được quyền chuyển trái phiếu thành cổ phiếu thường của công ty phát hành. Tuỳ theo quy định, việc chuyển đổi có thể được tiến hành vào bất cứ thời điểm nào, hoặc chỉ vào những thời điểm cụ thể xác định.

3.4 Phân loại theo lợi tức trái phiếu

– Trái phiếu có hạn mức lãi bằng không (zero-coupon bonds): Người mua không nhận được lãi, nhưng có thể mua với giá thấp hơn và nhận tiền bằng với mệnh giá thực khi đáo hạn.

– Trái phiếu có lãi suất thả nổi (variable rate bond): Mức lợi tức có sự khác nhau giữa các kỳ và tính lãi có sự biến đổi theo lãi suất tham chiếu.

– Trái phiếu có lãi cố định (straight bond): Xác định mức lãi ổn định, dựa trên phần trăm có sẵn theo mệnh giá.

3.5 Phân loại theo tính chất của trái phiếu

– Trái phiếu thu hồi (Callable bonds): Doanh nghiệp, công ty có thể thực hiện giao dịch để mua một số hoặc toàn bộ phần trái phiếu trước khi đến kỳ hạn.

– Trái phiếu chuyển đổi (Convertible bonds): Là trái phiếu của công ty TNHH hoặc cổ phần được chuyển đổi thành dạng cổ phiếu thường do doanh nghiệp phát hành, theo những điều kiện xác định.

– Trái phiếu có khả năng mua cổ phiếu (Warrant-linked Bonds): Là hình thức trái phiếu khi bán ra, có cấp quyền cho trái chủ mua cổ phiếu ở một số lượng nhất định.

Xem thêm: Phân biệt trái phiếu và cổ phiếu

4. Lợi ích và rủi ro khi đầu tư trái phiếu

4.1 Những lợi ích khi đầu tư trái phiếu

  • Lợi nhuận ổn định, không phụ thuộc kết quả kinh doanh của nhà phát hành
  • Có loại trái phiếu được miễn thuế thu nhập cá nhân
  • Rủi ro thấp
  • Được ưu tiên thanh khoản cao so với đầu tư cổ phiếu

4.2 Một số rủi ro khi đầu tư trái phiếu

Thứ nhất, về lãi suất: Nếu nhà đầu tư đã tham gia thị trường lâu và có kinh nghiệm sẽ nhận thấy lãi suất với mệnh giá trái phiếu mang mối quan hệ trái ngược nhau. Tức là khi lãi suất tăng lên thì nhà đầu tư có xu hướng bỏ đi những loại trái phiếu thấp. Chính điều này khiến cho cung nhiều, cầu thấp và làm mệnh giá của nó giảm đi.

Thứ hai, về tái đầu tư: Trường hợp lãi suất giảm, đơn vị phát hành sẽ có cơ hội thu hồi và mua lại trái phiếu đã phát hành ra. Bởi vậy, nhà đầu tư có thể nhận về khoản tiền gốc trước thời hạn đáo hạn, tuy nhiên giá trị không cao hơn bao nhiêu so với mệnh giá trái phiếu.

Thứ ba, về lạm phát: Nhà đầu tư khi sở hữu trái phiếu chắc chắn sẽ thu được một mức lãi suất trong thời hạn. Tuy nhiên khoản lãi suất thường cố định. Do vậy trường hợp xảy ra lạm phát thì nhà đầu tư phải bỏ nhiều tiền hơn để mua trái phiếu. Chính vì vậy, khiến cầu trái phiếu giảm, lãi suất thu về có thể âm.

Thứ tư, về rủi ro tín dụng, vỡ nợ: Đối với trái phiếu doanh nghiệp thì không được chính phủ bảo đảm. Nó phụ thuộc vào khả năng của đơn vị phát hành. Vì vậy, nếu doanh nghiệp, công ty rơi vào tình trạng vỡ nợ, tín dụng xấu thì nhà đầu tư cần xem xét thật kỹ. Do đó, ngay từ khi mới bắt đầu, nhà đầu tư nên tìm hiểu thông tin về các đơn vị phát hành trái phiếu.

Trên đây là những nội dung pháp lý liên quan đến trái phiếu là gì? Hi vọng những chia sẻ trên sẽ hữu ích cho bạn!

Đánh giá
Đánh giá

Giải đáp pháp luật

Vui lòng để lại thông tin liên hệ, chúng tôi sẽ gọi lại ngay cho bạn



    Để lại bình luận