Thương nhân là gì? Đặc điểm và phân loại

Thương nhân là gì? Những đặc điểm pháp lý của thương nhân theo quy định pháp luật? Bài viết sau đây của Luật Tài Nguyên sẽ làm rõ vấn đề này!

1. Thương nhân là gì?

Khoản 1 Điều 6 Luật Thương mại 2005 quy định về thương nhân như sau:

  1. Thương nhân bao gồm tổ chức kinh tế được thành lập hợp pháp, cá nhân hoạt động thương mại một cách độc lập, thường xuyên và có đăng ký kinh doanh.
  2. Thương nhân có quyền hoạt động thương mại trong các ngành nghề, tại các địa bàn, dưới các hình thức và theo các phương thức mà pháp luật không cấm.
  3. Quyền hoạt động thương mại hợp pháp của thương nhân được Nhà nước bảo hộ.
  4. Nhà nước thực hiện độc quyền Nhà nước có thời hạn về hoạt động thương mại đối với một số hàng hóa, dịch vụ hoặc tại một số địa bàn để bảo đảm lợi ích quốc gia. Chính phủ quy định cụ thể danh mục hàng hóa, dịch vụ, địa bàn độc quyền Nhà nước.

2. Đặc điểm pháp lý của thương nhân

a) Chủ thể

Thương nhân bao gồm tổ chức kinh tế được thành lập hợp pháp, cá nhân hoạt động thương mại một cách độc lập, thường xuyên và có đăng ký kinh doanh.

  • Đối với cá nhân (công dân Việt Nam và công dân nước ngoài): có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, đủ điều kiện kinh doanh thương mại theo quy định pháp luật
  • Đối với tổ chức kinh tế: được thành lập hợp pháp theo quy định pháp luật

b) Thương nhân phải thực hiện hoạt động thương mại

Hoạt động thương mại là hoạt động nhằm mục đích sinh lời bao gồm mua bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ, đầu tư, xúc tiến thương mại và các hoạt động nhằm mục đích sinh lợi khác.

Các hoạt động thương mại này phải được tiến hành thường xuyên, liên tục, không bị gián đoạn hay chỉ là tạm thời. Lợi nhuận từ những hoạt động thương mại này là nguồn thu nhập chính của thương nhân.

Tuy vậy, tiêu chí này chưa đủ để tạo thành tư cách thương nhân, bởi các chủ thể hàng ngày thực hiện một, một số hoặc toàn bộ các hoạt động đ­ược pháp luật cho phép về mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ và các hoạt động nhằm mục đích sinh lợi khác như­ng không thuộc đối t­ượng phải đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật về đăng ký kinh doanh thì sẽ không gọi là th­ương nhân theo quy định của Luật Thương mại.

c) Thương nhân tiến hành hoạt động thương mại một cách độc lập

Điều này có nghĩa thương nhân phải dùng chính danh nghĩa của mình, nhân danh chính mình tham gia vào các giao dịch thương mại và tự chịu trách nhiệm về các quan hệ pháp luật này.

Theo đó, văn phòng đại diện và chi nhánh không có tư cách pháp nhân vì là đơn vị phụ thuộc của thương nhân.

d) Thương nhân phải được đăng ký thành lập theo quy định pháp luật

  • Đối với thương nhân là tổ chức kinh tế: đăng ký thành lập doanh nghiệp tại Phòng đăng ký kinh doanh thuộc Sở kế hoạch và đầu tư cấp tỉnh nới đặt trụ sở chính.
  • Đối với thương nhân là cá nhân: đăng ký thành lập hộ kinh doanh tại Phòng Tài chính – Kế hoạch thuộc UBND cấp huyện.

3. Phân loại thương nhân

3.1 Theo tư cách pháp nhân

Để được công nhân là một pháp nhân thì một tổ chức phải đáp ứng được những điều kiện cơ bản để có tư cách pháp nhân.

Dựa trên tiêu chí này, thương nhân được phân thành 02 loại:

  • Thương nhân có tư cách pháp nhân bao gồm: Công ty trách nhiệm hữu hạn (1 thành viên và 2 thành viên), Công ty cổ phần, Công ty hợp danh
  • Thương nhân không có tư cách pháp nhân bao gồm: Doanh nghiệp tư nhân và Hộ kinh doanh

3.2 Hình thức tổ chức

Bao gồm:

  • Thương nhân là doanh nghiệp: Các loại hình công ty và Doanh nghiệp tư nhân
  • Thương nhân không phải là doanh nghiệp: Hộ kinh doanh, Hợp tác xã và Liên hiệp Hợp tác xã

Để biết thêm doanh nghiệp là gì, đặc điểm của doanh nghiệp, mời bạn tham khảo bài viết này.

3.3 Chế độ trách nhiệm tài sản

  • Thương nhân chịu trách nhiệm tài sản vô hạn: Công ty trách nhiệm hữu hạn, Công ty cổ phần, Hợp tác xã và Liên hiệp hợp tác xã

Trách nhiệm hữu hạn được hiểu là trách nhiệm của thương nhân trong phạm vi vốn đã góp, cam kết góp. Theo đó, các thành viên, cổ đông hay xã viên chỉ chịu trách nhiệm đối với các khoản nợ và nghĩa vụ tài chính khác của công ty hay hợp tác xã trong phạm vi số vốn đã góp hoặc cam kết góp vào công ty hay hợp tác xã mà thôi.

  • Thương nhân chịu trách nhiệm tài sản vô hạn: Công ty hợp danh, Doanh nghiệp tư nhân và Hộ kinh doanh

Trách nhiệm vô hạn được hiểu là trách nhiệm của thương nhân đối với tài sản; theo đó, thương nhân bắt buộc phải chịu trách nhiệm về các nghĩa vụ trong hoạt động kinh doanh, thương mại bằng toàn bộ tài sản của mình.

3.4 Quốc tịch thương nhân

  • Thương nhân Việt Nam: là thương nhân được đăng ký thành lập theo quốc tịch Việt Nam
  • Thương nhân nước ngoài: là thương nhân được thành lập, đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nước ngoài hoặc được pháp luật nước ngoài công nhận.

Việc xác định thương nhân có quốc tịch Việt Nam hay quốc tịch nước ngoài có ý nghĩa đối với việc xác định luật áp dụng trong quan hệ giữa các thương nhân, không những vậy nó còn có “ý nghĩa trong việc xác định chế độ đãi ngộ hay chế độ bảo hộ trong quan hệ giữa nhà nước với thương nhân

Trên đây là những nội dung pháp lý liên quan đến thương nhân là gì? Hi vọng những chia sẻ trên sẽ hữu ích cho bạn!

Đánh giá
Đánh giá

Giải đáp pháp luật

Vui lòng để lại thông tin liên hệ, chúng tôi sẽ gọi lại ngay cho bạn



    Để lại bình luận