Thủ Tục Thay Đổi Đăng Ký Kinh Doanh Mới Nhất - Luật Tài Nguyên

Thủ Tục Thay Đổi Nội Dung Đăng Ký Kinh Doanh

Thủ tục thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh

Trong quá trình hoạt động, để phù hợp với mục đích kinh doanh và tình hình thực tế mà doanh nghiệp tiến hành thủ tục thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh. Các thay đổi có thể là: thay đổi tên công ty, chuyển trụ sở chính, thay đổi vốn điều lệ, thay đổi người đại diện theo pháp luật,…. Tùy từng trường hợp mà doanh nghiệp chuẩn bị hồ sơ khác nhau cũng như một số lưu ý cho từng trường hợp.

Những trường hợp cần thay đổi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

Thủ tục thay đổi đăng ký kinh doanh

  • Thay đổi Tên công ty (bao gồm: thay đổi tên tiếng Việt, tiếng nước ngoài, tên viết tắt)
  • Thay đổi Địa chỉ trụ sở chính (bao gồm: chuyển trụ sở cùng quận; khác quận hoặc khác tỉnh)
  • Thay đổi Người đại diện theo pháp luật; Thay đổi thông tin Người đại diện theo pháp luật
  • Thay đổi Vốn điều lệ: tăng/giảm vốn điều lệ; cơ cấu lại tỷ lệ vốn góp/cổ phần giữa các thành viên/cổ dông
  • Thay đổi Thành viên góp vốn/Cổ đông công ty
  • Thay đổi, bổ sung Ngành nghề đăng ký kinh doanh
  • Thay đổi Chủ sở hữu công ty
  • Thay đổi Loại hình doanh nghiệp (bao gồm: chuyển từ Công ty TNHH 1 thành viên sang Công ty TNHH 2 thành viên trở lên, từ Công ty TNHH sang Công ty Cổ phần, từ Công ty Cổ phần sang Công ty TNHH)

Dịch vụ thay đổi đăng ký kinh doanh tại Luật Tài Nguyên

  • Tư vấn các vấn đề pháp lý liên quan trước khi thực hiện thay đổi
  • Soạn thảo hồ sơ pháp lý
  • Thay mặt khách hàng nộp và nhận kết quả
  • Khắc dấu mới và thông báo mẫu dấu
  • Thực hiện các thủ tục với Cơ quan thuế (nếu có)
  • Tư vấn hậu dịch vụ
👉 CHÚNG TÔI sẽ thay mặt bạn làm tất cả mọi thủ tục, bạn chỉ cần chuẩn bị DUY NHẤT: những thông tin cần thay đổi và ngồi chờ kết quả.
GỌI NGAY: 0936061359  hoặc 0902291359 để được tư vấn miễn phí

2. Thời hạn nộp thay đổi đăng ký kinh doanh

Trong thời hạn 10 ngày kể từ khi có sự thay đổi, doanh nghiệp có trách nhiệm thông báo với Phòng đăng ký kinh doanh.

Nếu quá thời hạn trên, doanh nghiệp sẽ bị xử phạt theo quy định pháp luật:

  • Quá từ 01 đến 30 ngày: Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng
  • Quá từ 31 đến 90 ngày: Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng
  • Quá từ 91 ngày trở lên: Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng

3. Thủ tục thay đổi đăng ký kinh doanh 

Tùy từng trường hợp thay đổi mà doanh nghiệp phải tiến hành thông báo ở Cơ quan đăng ký kinh doanh; Cơ quan thuế hoặc cả hai.

Thủ tục thay đổi đăng ký kinh doanh tại Phòng đăng ký kinh doanh:

  • Bước 1: Soạn thảo bộ hồ sơ thay đổi tùy từng trường hợp
  • Bước 2: Nộp hồ sơ qua mạng online Hệ thống đăng ký kinh doanh quốc gia
  • Bước 3: Phòng đăng ký kinh doanh tiếp nhận và xem xét hồ sơ. Trong thời hạn 03 ngày, ra kết quả:

– Trường hợp hồ sơ hợp lệ, doanh nghiệp nộp hồ sơ bản giấy trực tiếp tại Phòng đăng ký kinh doanh và nhận kết quả (Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh mới hoặc Giấy xác nhận thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp)

– Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, Phòng đăng ký kinh doanh ra thông báo sửa đổi bổ sung hồ sơ. Doanh nghiệp sửa đổi theo hướng dẫn và làm lại quy trình từ bước 2.

Thủ tục thay đổi đăng ký kinh doanh tại Cơ quan thuế:

Chỉ trong trường hợp thay đổi trụ sở khác quận hoặc khác tỉnh thì ngoài thủ tục tại Phòng đăng ký kinh doanh, doanh nghiệp phải thực hiện thêm thủ tục chốt thuế tại cơ quan thuế.

Tham khảo: Thủ tục thay đổi trụ sở chính doanh nghiệp

4. Hồ sơ thay đổi đăng ký kinh doanh

1Hồ sơ thay đổi tên doanh nghiệp

  • Thông báo thay đổi tên doanh nghiệp (Phụ lục II-1, Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT);
  • Quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần; của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên; Quyết định của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên.
  • Văn bản ủy quyền (nếu có).

2Hồ sơ thay đổi ngành nghề kinh doanh

  • Thông báo thay đổi ngành nghề kinh doanh (Phụ lục II-1, Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT);
  • Quyết định và bản sao hợp lệ Biên bản họp Hội đồng thành viên đối với Công ty TNHH hai thành viên trở lên, của Đại hội đồng cổ đông đối với CTCP và của các thành viên hợp danh đối với Công ty hợp danh; quyết định của chủ sở hữu công ty đối với Công ty TNHH 1 thành viên về việc bổ sung, thay đổi ngành, nghề kinh doanh.
  • Văn bản ủy quyền (nếu có).

3Hồ sơ thay đổi trụ sở công ty

  • Thông báo thay đổi trụ sở công ty (Phụ lục II-1, Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT);
  • Quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp về việc thay đổi trụ sở công ty;
  • Văn bản ủy quyền (nếu có).

4Hồ sơ thay đổi thành viên góp vốn, cổ đông công ty

  • Thông báo thay đổi thành viên góp vốn/cổ đông công ty
  • Quyết định và bản sao Biên bản họp Hội đồng thành viên đối với Công ty TNHH, Hội đồng cổ đông đối với Công ty Cổ phần;
  • Danh sách thành viên/Danh sách cổ đông mới sau khi thay đổi;
  • Hợp đồng chuyển nhượng và các giấy tờ chứng thực cần thiết để hoàn tất việc chuyển nhượng có xác nhận của công ty;
  • Văn bản ủy quyền (nếu có)

5Hồ sơ thay đổi người đại diện theo pháp luật

  • Thông báo thay đổi người đại diện theo pháp luật (Phụ lục II-2, Thông tư số 02/2019/TT BKHĐT);
  • Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân của người bổ sung, thay thế làm đại diện theo pháp luật của công ty;
  • Quyết định của chủ sở hữu công ty đối với Công ty TNHH 1 thành viên; Quyết định và bản sao Biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với Công ty TNHH 2 thành viên trở lên về việc thay đổi người đại diện theo pháp luật;
  • Quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp của Đại hội đồng cổ đông đối với CTCP về việc thay đổi người đại diện theo pháp luật trong trường hợp việc thay đổi người đại diện theo pháp luật làm thay đổi nội dung Điều lệ công ty;
  • Quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp của Hội đồng quản trị đối với CTCP trong trường hợp việc thay đổi người đại diện theo pháp luật không làm thay đổi nội dung của Điều lệ công ty.

6Hồ sơ thay đổi vốn điều lệ

  • Thông báo thay đổi vốn điều lệ
  • Quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với Công ty TNHH 2 thành viên trở lên, của Đại hội đồng cổ đông đối với CTCP; Quyết định của chủ sở hữu công ty đối với Công ty TNHH 1thành viên về việc thay đổi vốn điều lệ của công ty
  • Văn bản ủy quyền (nếu có)
  • Một số giấy tờ khác tùy từng trường hợp tăng hoặc giảm vốn điều lệ

7Hồ sơ thay đổi chủ sở hữu Công ty

  • Quyết định thay đổi chủ sở hữu công ty;
  • Mẫu thông báo thay đổi chủ sở hữu công ty (Phụ lục II-1, Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT);
  • Bản sao hợp lệ một trong những giấy tờ chứng thực cá nhân của người nhận chuyển nhượng trong trường hợp người nhận chuyển nhượng là cá nhân; Hoặc bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác trong trường hợp người nhận chuyển nhượng là tổ chức;
  • Danh sách người đại diện theo ủy quyền, bản sao hợp lệ một trong những giấy tờ chứng thực cá nhân này của người đại diện theo ủy quyền và văn bản ủy quyền của chủ sở hữu cho người được ủy quyền;
  • Bản sao hợp lệ Điều lệ sửa đổi, bổ sung của công ty;
  • Hợp đồng chuyển nhượng vốn hoặc các giấy tờ chứng minh hoàn tất việc chuyển nhượng vốn;
  • Văn bản của Sở Kế hoạch và Đầu tư chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài;
  • Văn bản ủy quyền (nếu có).

6. Một số lưu ý khi thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp

1 Thay đổi đăng ký kinh doanh có phải thay đổi con dấu?

Khi thay đổi những nội dung sau dẫn đến thay đổi nội dung con dấu thì doanh nghiệp cần tiến hành khắc dấu mới và thông báo mẫu dấu mới:

  • Thay đổi Tên công ty (tên tiếng Việt)
  • Thay đổi loại hình doanh nghiệp
  • Thay đổi trụ sở công ty (chuyển trụ sở khác quận, khác tỉnh)

Hồ sơ thông báo mẫu dấu mới lên Phòng đăng ký kinh doanh:

  • Thông báo về việc sử dụng mẫu dấu
  • Văn bản ủy quyền (nếu có)
2 Có phải đăng bố cáo doanh nghiệp khi thay đổi đăng ký kinh doanh?

CÓ – Sau khi thực hiện xong thủ tục thay đổi, doanh nghiệp phải thông báo trên Hệ thống đăng ký kinh doanh quốc gia.

3 Lưu ý giấy chứng thực cá nhân của các cổ đông, thành viên góp vốn hết hạn thì phải làm mới để thay đổi.

4 Đối với trường hợp chuyển nhượng vốn: Sau khi thực hiện chuyển nhượng cần thực hiện nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân.

5 Đối với thay đổi, bổ sung ngành nghề kinh doanh:

Đối với những doanh nghiệp thành lập trước năm 2018, khi thực hiện thay đổi đăng ký kinh doanh cần tiến hành cập nhật lại mã ngành nghề kinh doanh theo Quyết định 27/2018/QĐ-TTg cũng như điều kiện kinh doanh của những ngành nghề kinh doanh có điều kiện theo quy định mới nhất. 

Bài viết liên quan
Thủ Tục Thay Đổi Vốn Điều Lệ Công Ty

Các trường hợp nào được thay đổi vốn điều lệ? Quy định hướng dẫn thay đổi vốn điều lệ như Read more

Thủ Tục Đăng Ký Thay Đổi Thành Viên Góp Vốn

Vì nhiều lý do mà doanh nghiệp phải tiến hành thay đổi thành viên góp vốn. Có thể do một Read more

Thay Đổi Chủ Sở Hữu Công Ty

Trong quá trình hoạt động, vì nhiều lý do mà chủ sở hữu không còn muốn tiếp tục điều hành Read more

Thay Đổi Cổ Đông Sáng Lập Công Ty Cổ Phần

Cổ đông sáng lập là cổ đông sở hữu ít nhất một cổ phần phổ thông và ký tên trong Read more

Thủ Tục Bổ Sung Ngành Nghề Kinh Doanh

Theo quy định tại Điều 32 Luật doanh nghiệp 2014 khi doanh nghiệp muốn thay đổi, đăng ký thêm ngành Read more

Đăng Ký Thay Đổi Người Đại Diện Theo Pháp Luật

Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp là cá nhân đại diện cho doanh nghiệp thực hiện các Read more

Thủ Tục Thay Đổi Địa Chỉ Công Ty

Trụ sở doanh nghiệp không những thể hiện định hướng phát triển công ty mà còn liên quan đến những Read more

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *