Thời Hạn Nộp Thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp

Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) là một khoản đóng góp mang tính chất bắt buộc đối do Nhà nước ban hành thông qua pháp luật. Hiện nay có rất nhiều doanh nghiệp mới thành lập và đa phần còn “bỡ ngỡ” về các khoản thuế cần nộp. Do vậy, LUẬT TÀI NGUYÊN sẽ đưa ra những phân tích xoay quanh thời hạn nộp thuế thu nhập doanh nghiệp để các doanh nghiệp nắm rõ và thực hiện.

1. THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP LÀ GÌ?

Thuế thu nhập doanh nghiệp

Hiện nay chưa có quy định cụ thể về khái niệm thuế thu nhập doanh nghiệp. Có thể hiểu rằng, thuế TNDN là thuế trực thu, thu trên hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ và thu nhập khác theo quy định của pháp luật. Tiền thuế phải nộp dựa trên kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.

2. THỜI HẠN NỘP HỒ SƠ KÊ KHAI THUẾ TNDN

  • Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với loại thuế khai theo tháng, theo quý được quy định như sau:

+ Chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế đối với trường hợp khai và nộp theo tháng;

+ Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế đối với trường hợp khai và nộp theo quý.

  • Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với loại thuế có kỳ tính thuế theo năm được quy định như sau:

+ Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính đối với hồ sơ quyết toán thuế năm; chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của năm dương lịch hoặc năm tài chính đối với hồ sơ khai thuế năm;

+ Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 4 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch đối với hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân của cá nhân trực tiếp quyết toán thuế;

+ Chậm nhất là ngày 15 tháng 12 của năm trước liền kề đối với hồ sơ khai thuế khoán của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán; trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới kinh doanh thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế khoán chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày bắt đầu kinh doanh.

  • Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với loại thuế khai và nộp theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế.

Căn cứ: Điều 44 Luật quản lý thuế 2019

3. THỜI HẠN NỘP THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP (TNDN)

Căn cứ Khoản 1 Điều 55 Luật Quản lý thuế 2019 có hiệu lực ngày 01/7/2020 quy định:

Trường hợp người nộp thuế tính thuế, thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế. Trường hợp khai bổ sung hồ sơ khai thuế, thời hạn nộp thuế là thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế có sai, sót.

  • Đối với thuế thu nhập doanh nghiệp thì tạm nộp theo quý, thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày 30 của tháng đầu quý sau.
  • Đối với dầu thô, thời hạn nộp thuế tài nguyên, thuế TNDN theo lần xuất bán dầu thô là 35 ngày kể từ ngày xuất bán đối với dầu thô bán nội địa hoặc kể từ ngày thông quan hàng hóa theo quy định của pháp luật về hải quan đối với dầu thô xuất khẩu.
  • Đối với khí thiên nhiên, thời hạn nộp thuế tài nguyên, thuế TNDNtheo tháng.

Như vậy, với quy định trên thì thuế thu nhập doanh nghiệp sẽ tạm nộp theo quý và thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày 30 của tháng đầu quý tiếp theo.

4. XỬ PHẠT HÀNH VI VI PHẠM VỀ THỜI HẠN NỘP HỒ SƠ KÊ KHAI THUẾ

Căn cứ: Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP quy định về mức xử phạt như sau:

  • Phạt cảnh cáo đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày đến 05 ngày và có tình tiết giảm nhẹ.
  • Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày đến 30 ngày, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này.
  • Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 31 ngày đến 60 ngày.
  • Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong hành vi: Không nộp các phụ lục theo quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết kèm theo hồ sơ quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp.

5. GIA HẠN THỜI HẠN NỘP THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP

Nghị định 52/2021/NĐ-CP quy định về gia hạn nộp thuế thu nhập doanh nghiệp như sau:

  • Gia hạn thời hạn nộp thuế đối với số thuế TNDN tạm nộp của quý 1, quý 2 kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2021 của doanh nghiệp, tổ chức thuộc đối tượng được quy định tại Điều 2 Nghị đinh số 52/2021/NĐ-CP. Thời gian gia hạn là 03 tháng, kể từ ngày kết thúc thời hạn nộp thuế TNDN theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
  • Trường hợp doanh nghiệp, tổ chức nêu tại Điều 2 Nghị đinh số 52/2021/NĐ-CP có các chi nhánh, đơn vị trực thuộc thực hiện khai thuế thu nhập doanh nghiệp riêng với cơ quan thuế quản lý trực tiếp của chi nhánh, đơn vị trực thuộc thì các chi nhánh, đơn vị trực thuộc cũng thuộc đối tượng được gia hạn nộp thuế TNDN. Trường hợp chi nhánh, đơn vị trực thuộc của doanh nghiệp, tổ chức nêu tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 2 Nghị định này không có hoạt động sản xuất kinh doanh thuộc ngành kinh tế, lĩnh vực được gia hạn thì chi nhánh, đơn vị trực thuộc không thuộc đối tượng được gia hạn nộp thuế thu nhập doanh nghiệp.

Trên đây là những phân tích của LUẬT TÀI NGUYÊN xoay quanh vấn đề thời hạn nộp thuế thu nhập doanh nghiệp. Nếu các bạn còn bất kỳ thắc mắc nào vui lòng liên hệ ngay với chúng tôi nhé!

LUẬT TÀI NGUYÊN – ĐIỂM TỰA CÔNG LÝ

[kkstarratings force]

Giải đáp pháp luật

Vui lòng để lại thông tin liên hệ, chúng tôi sẽ gọi lại ngay cho bạn



    Để lại bình luận