THỜI GIAN LÀM BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP

Trong thời buổi kinh tế khó khăn, bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) được xem là phao cứu sinh giải quyết không ít khó khăn cho người lao động. Vậy điều kiện, thời hạn làm bảo hiểm thất nghiệp như thế nào là câu hỏi của rất nhiều người lao động. Tất cả sẽ được giải đáp trong bài viết dưới đây của Luật Tài Nguyên!

bảo hiểm thất nghiệp

Bảo hiểm thất nghiệp

1. Bảo hiểm thất nghiệp là gì?

Bảo hiểm thất nghiệp là chế độ bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi bị mất việc làm, hỗ trợ người lao động học nghề, duy trì và tìm kiếm việc làm trên cơ sở đóng vào Quỹ bảo hiểm thất nghiệp (khoản 4 Điều 3 Luật Việc làm 2013).

2. Điều kiện để hưởng bảo hiểm thất nghiệp

Theo quy định tại Điều 49 Luật Việc làm thì người lao động đang đóng bảo hiểm thất nghiệp được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:

2.1. Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, trừ các trường hợp sau đây:

  • Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc trái pháp luật;
  • Hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng;

2.2. Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp

2.3. Đã nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm theo quy định của pháp luật.

2.4. Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp, trừ các trường hợp sau đây:

  • Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an;
  • Đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên;
  • Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;
  • Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù;
  • Ra nước ngoài định cư; đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng;
  • Chết;

3. Thời hạn làm hồ sơ nhận bảo hiểm thất nghiệp

3.1 Thời hạn nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp

Thời hạn nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp được quy định tại Khoản 1, Điều 46, Luật việc làm 2013 như sau:

“Trong thời hạn 03 tháng, kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, người lao động nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm do cơ quan quản lý nhà nước về việc làm thành lập.”

Như vậy, trong thời hạn 3 tháng kể từ ngày nghỉ việc theo hợp đồng hoặc quyết định nghỉ việc thì người lao động phải nộp hồ sơ để được hưởng trợ cấp thất nghiệp.

3.2 Mốc tính ngày nộp hồ sơ trong trường hợp đặc biệt

Ngày nộp hồ sơ được tính là ngày người lao động nộp hồ sơ hoặc là ngày ghi theo dấu bưu điện nếu nộp hồ sơ theo đường bưu điện.

Bên cạnh đó, tại Điều 17, Nghị định 28/2015/NĐ-CP ban hành ngày 12/3/2015 nêu rõ mốc tính thời gian cho các trường hợp đặc biệt:

Các trường hợp người lao động được ủy quyền cho người khác nộp hồ sơ hoặc gửi hồ sơ theo đường bưu điện nếu thuộc một trong các trường hợp sau:

  • Ốm đau, thai sản có xác nhận của cơ sở y tế có thẩm quyền;
  • Bị tai nạn có xác nhận của cảnh sát giao thông hoặc cơ sở y tế có thẩm quyền;
  • Hỏa hoạn, lũ lụt, động đất, sóng thần, địch họa, dịch bệnh có xác nhận của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn.

Ngày nộp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp trong các trường hợp sau là ngày người được ủy quyền trực tiếp nộp hồ sơ hoặc ngày ghi trên dấu bưu điện đối với trường hợp gửi theo đường bưu điện.

3.3 Thời gian giải quyết hồ sơ nhận trợ cấp thất nghiệp

Ngoài việc lưu ý thời hạn nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp thì người lao động cũng cần lưu ý thời gian giải quyết để có thể biết khi nào mình sẽ nhận được trợ cấp.

Căn cứ theo Khoản 2 và Khoản 3, Điều 46, Luật việc làm 2013 quy định thời gian giải quyết hồ sơ và thời gian người lao động nhận được TCTN như sau:

“2. Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày trung tâm dịch vụ việc làm tiếp nhận đủ hồ sơ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền ra quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp; trường hợp không đủ điều kiện để hưởng chế độ trợ cấp thất nghiệp thì phải trả lời bằng văn bản cho người lao động.

3. Tổ chức bảo hiểm xã hội thực hiện việc chi trả trợ cấp thất nghiệp cho người lao động trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp.”

Theo quy định trên, hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp sẽ được giải quyết trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày trung tâm dịch vụ việc làm nhận được hồ sơ. Trong vòng 05 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp người lao động nhận được tiền trợ cấp thất nghiệp.

4. Hồ sơ nhận bảo hiểm thất nghiệp

Khi người lao động đủ điều kiện hưởng bảo hiểm thất nghiệp sẽ phải làm 01 bộ hồ sơ theo quy định tại Điều 16, Nghị định 28/2015/NĐ-CP gửi đến trung tâm dịch vụ việc làm nơi người lao động muốn nhận trợ cấp thất nghiệp để hưởng TCTN.

Hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp gồm:

  1. Giấy đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quy định.
  2. Bản chính hoặc bản sao có chứng thực của một trong các giấy tờ sau đây xác nhận về việc chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc:
    • Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đã hết hạn hoặc đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động;
    • Quyết định thôi việc; hoặc quyết định sa thải; hoặc quyết định kỷ luật buộc thôi việc;
    • Thông báo hoặc thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.
  3. Sổ bảo hiểm xã hội.

Bảo hiểm thất nghiệp là một trong những quyền lợi chính đáng của người lao động. Bạn đọc còn bất kì thắc mắc nào về thời hạn làm bảo hiểm thất nghiệp hãy liên hệ ngay đến Luật Tài Nguyên để được tư vấn hỗ trợ!

Đánh giá
Đánh giá

Giải đáp pháp luật

Vui lòng để lại thông tin liên hệ, chúng tôi sẽ gọi lại ngay cho bạn



    Để lại bình luận