Các bước thành lập Công ty TNHH 2 thành viên - Luật Tài Nguyên

Thủ Tục Thành Lập Công Ty TNHH 2 Thành Viên

Bạn muốn lựa chọn loại hình Công Ty TNHH 2 thành viên nhưng không biết các bước để thành lập nên công ty như thế nào? Điều kiện, hồ sơ thành lập Công Ty TNHH 2 thành viên là gì?

Cảm ơn bạn đã quan tâm đến dịch vụ của chúng tôi. Chúng tôi cam kết sẽ cung cấp BỘ GIẢI PHÁP HOÀN CHỈNH cho bạn mà KHÔNG MỘT ĐƠN VỊ NÀO CÓ THỂ CUNG CẤP. Đây là kết quả hội tụ của các Luật sư, Chuyên gia cao cấp về Quản trị doanh nghiệp, Kế toán doanh nghiệp, Thiết kế đồ họa, Lập trình, Marketing… để mang đến cho bạn một bộ máy hoàn chỉnh nhất khi đi vào hoạt động.

📝 Nội Dung Tư Vấn Miễn Phí Trước Khi Thành Lập Công Ty

  • Tư vấn về loại hình doanh nghiệp: Phù hợp với cơ cấu tổ chức, phù hợp với định hướng kinh doanh của khách hàng;
  • Tư vấn về tên doanh nghiệp: Đặt tên công ty phù hợp với nhu cầu và yêu cầu của hoạt động kinh doanh và tiến hành tra cứu tên doanh nghiệp trống trùng tên.
  • Tư vấn về ngành nghề: Ngành nghề có chứng chỉ hành nghề hoặc vốn pháp định hoặc những ngành nghề cấm kinh doanh để lựa chọn ngành nghề phù hợp, áp mã ngành theo Quy chuẩn Mã ngành đăng ký kinh doanh Quốc gia.
  • Tư vấn về trụ sở: Điều kiện đặt trụ sở.
  • Tư vấn về vốn điều lệ: Khách hàng đóng mức thuế thấp nhất.
  • Tư vấn về Người đại diện theo pháp luật: Phù hợp với sự phát triển lớn mạnh của Doanh nghiệp.

Quy trình các bước thành lập Công ty TNHH 2 thành viên tại Luật Tài Nguyên

các bước thành lập công ty tnhh 2 thành viên

Thời gian triển khai và hoàn thành công việc

– Trong thời hạn 5-7 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

– Thời gian nói trên có thể thay đổi nếu Quý khách có nhu cầu thành lập doanh nghiệp nhanh.

Thủ tục bắt buộc sau khi thành lập Công ty TNHH 2 thành viên

  • Khắc dấu Công ty, dấu chức danh và thông báo mẫu dấu
  • Mở và thông báo tài khoản ngân hàng cho Công ty
  • Nộp tờ khai thuế môn bài và thuế môn bài
  • Đặt biển cho Công ty
  • Mua hóa đơn điện tử và phát hành hóa đơn
  • Thực hiện nghĩa vụ thuế trong suốt quá trình hoạt động: Thuế là nghĩa vụ cơ bản pháp luật đã quy định phải tuân thủ khi thành lập công ty cổ phần.
👉 CHÚNG TÔI sẽ thay mặt bạn làm tất cả mọi thủ tục, bạn chỉ cần chuẩn bị DUY NHẤT: Chứng minh thư/Căn cước công dân/Hộ chiếu còn thời hạn (Bản sao) của các thành viên góp vốn thành lập công ty.

1. Công ty TNHH 2 thành viên là gì?

Theo quy định tại Điều 47 Luật doanh nghiệp, Công ty TNHH hai thành viên trở lên là doanh nghiệp, trong đó:

  • Thành viên có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng thành viên không vượt quá 50;
  • Thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 48 của Luật này;
  • Phần vốn góp của thành viên chỉ được chuyển nhượng theo quy định tại các Điều 52, 53 và 54 của Luật này.
  • Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
  • Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên không được quyền phát hành cổ phần.

2. Ưu nhược điểm của Công ty TNHH 2 thành viên

Ưu điểm:

  • Thành viên chịu trách nhiệm về các hoạt động của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp nên chịu ít rủi ro.
  • Các thành viên thường là những người quen biết, tin cậy nên việc quản lý, điều hành công ty không quá phức tạp
  • Chế độ chuyển nhượng vốn góp được quy định chặt chẽ nên dễ dàng quản lý, kiểm soát công ty.

Nhược điểm:

  • Công ty TNHH hai thành viên trở lên không được phát hành cổ phần nên bị hạn chế việc huy động vốn, mở rộng đầu tư.
  • Việc chịu trách nhiệm hữu hạn trong phạm vi vốn góp cũng làm giảm sự tin tưởng của đối tác, khách hàng

3. Cơ cấu tổ chức Công ty TNHH 2 thành viên

Công ty TNHH hai thành viên trở lên có Hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc. Công ty trách nhiệm hữu hạn có từ 11 thành viên trở lên phải thành lập Ban kiểm soát; trường hợp có ít hơn 11 thành viên, có thể thành lập Ban kiểm soát phù hợp với yêu cầu quản trị công ty. Quyền, nghĩa vụ, tiêu chuẩn, điều kiện và chế độ làm việc của Ban kiểm soát, Trưởng Ban kiểm soát do Điều lệ công ty quy định.

1 Hội đồng thành viên

Hội đồng thành viên gồm tất cả các thành viên công ty, là cơ quan quyết định cao nhất của công ty. Điều lệ công ty quy định định kỳ họp Hội đồng thành viên, nhưng ít nhất mỗi năm phải họp một lần.

2 Chủ tịch Hội đồng thành viên

Hội đồng thành viên bầu một thành viên làm Chủ tịch. Chủ tịch Hội đồng thành viên có thể kiêm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc công ty.

3 Giám đốc/Tổng giám đốc

Giám đốc hoặc Tổng giám đốc công ty là người điều hành hoạt động kinh doanh hằng ngày của công ty, chịu trách nhiệm trước Hội đồng thành viên về việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình.

4. Thành lập Công ty TNHH 2 thành viên cần đáp ứng những điều kiện gì?

1  Chủ thể

Mọi cá nhân, tổ chức đều có quyền thành lập công ty theo quy định pháp luật khi đáp ứng các điều kiện sau:

  • Có đủ năng lực hành vi dân sự
  • Không thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 18 Luật Doanh nghiệp 2014 (cán bộ, công chức; sĩ quan, hạ sĩ quan,…)

Ngoài ra, pháp luật đã quy định cụ thể những trường hợp không được thành lập doanh nghiệp.

2 Tên doanh nghiệp

Tên doanh nghiệp do chủ doanh nghiệp đặt tuy nhiên, pháp luật quy định một số nguyên tắc nhất định:

  • Tên công ty phải viết bằng tiếng Việt, có thể kèm theo chữ số và ký hiệu, phải phát âm được và có ít nhất 2 thành tố sau đây: loại hình doanh nghiệp và tên riêng.
  • Không được đặt tên trùng hoặc gây nhầm lẫn.
  • Tên doanh nghiệp có thể bằng tiếng nước ngoài hoặc viết tắt.
  • Không sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục dân tộc.

Ví dụ: Công ty TNHH ABC, Công ty Cổ phần Tập đoàn Truyền thông XYZ,…

3 Vốn điều lệ

Đối với những ngành nghề kinh doanh không yêu cầu mức vốn pháp định thì pháp luật không quy định mức vốn tối thiểu khi thành lập Công ty Cổ phần mà phụ thuộc vào quy mô thực tế của doanh nghiệp.

Đối với những ngành nghề kinh doanh yêu cầu mức vốn pháp định thì doanh nghiệp cần kê khai mức vốn điều lệ tối thiểu bằng với mức quy định của ngành nghề kinh doanh đó.

Pháp luật không quy định về mức vốn điều lệ tối đa.

4 Ngành nghề đăng ký kinh doanh

Doanh nghiệp có quyền kinh doanh bất cứ ngành nghề nào pháp luật không cấm. Tuy nhiên, doanh nghiệp cần đáp ứng đủ điều kiện đối với những ngành nghề kinh doanh có điều kiện.

5 Người đại diện theo pháp luật

Các chức danh có thể đứng người đại diện theo pháp luật bao gồm:

Chủ tịch công ty, Chủ tịch hội đồng thành viên, Chủ tịch hội đồng quản trị, Giám đốc, Tổng giám đốc, và các chức danh quản lý khác được quy định trong điều lệ công ty.

Một Công ty có thể có một hoặc nhiều người đại diện theo pháp luật.

6 Trụ sở công ty

  • Trụ sở chính của doanh nghiệp là địa điểm liên lạc, giao dịch của doanh nghiệp.
  • Phải ở trên lãnh thổ Việt Nam.
  • Có địa chỉ xác định gồm số nhà, tên phố (ngõ phố) hoặc tên xã, phường, thị trấn, huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
  • Nếu nơi đặt trụ sở chưa có số nhà hoặc chưa có tên đường thì nộp kèm theo hồ sơ đăng ký kinh doanh, phải có xác nhận của địa phương là địa chỉ đó chưa có số nhà, tên đường.
  • Thông báo thời gian mở cửa tại trụ sở chính với cơ quan đăng ký trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
  • Không được đặt trụ sở tại chung cư, tập thể.

4. Hồ sơ thành lập Công ty TNHH 2 thành viên

  • Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh
  • Điều lệ Công ty TNHH 2 thành viên (được người đại diện theo pháp luật, thành viên góp vốn ký từng trang)
  • Danh sách thành viên góp vốn
  • Bản sao hợp lệ công chứng hoặc chứng thực) một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân (Giấy chứng minh nhân dân/Hộ chiếu còn hiệu lực đối với công dân Việt Nam ở trong nước) đối với thành viên góp vốn và Người đại diện theo pháp luật.
  • Bản sao: Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ tương đương khác, Điều lệ hoặc tài liệu tương đương khác. Bản sao hợp lệ công chứng hoặc chứng thực) một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân (Giấy chứng minh nhân dân/Hộ chiếu còn hiệu lực đối với công dân Việt Nam ở trong nước) của người đại diện theo uỷ quyền và quyết định uỷ quyền tương ứng đối với thành viên góp vốn là pháp nhân
  • Các loại giấy tờ khác:- Văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền (đối với doanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có vốn pháp định).
  • Bản sao hợp lệ (bản sao có công chứng hoặc chứng thực của cơ quan cấp) chứng chỉ hành nghề của Giám đốc (Tổng giám đốc) và các cá nhân khác quy định tại Khoản 13 Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2014 (đối với Công ty đăng ký kinh doanh ngành nghề mà theo quy định của pháp luật yêu cầu phải có chứng chỉ hành nghề)

5. Thủ tục các bước thành lập Công ty TNHH 2 thành viên

Bước 1: Soạn thảo và Nộp hồ sơ

Doanh nghiệp nộp bộ hồ sơ đầy đủ theo quy định qua mạng điện tử theo quy trình trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Bước 2: Xem xét tính hợp lệ của hồ sơ

Trong 03 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ, Phòng đăng ký kinh doanh thuộc Sở kế hoạch đầu tư sẽ xem xét tính hợp lệ của bộ hồ sơ và gửi kết quả về cho doanh nghiệp.

Trường hợp hồ sơ hợp lệ, Phòng đăng ký kinh doanh cấp Giấy biên nhận cho doanh nghiệp.

Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, Phòng đăng ký kinh doanh gửi trả hồ sơ cho doanh nghiệp sửa đổi bổ sung kèm theo lý do.

Bước 3: Nhận kết quả

Sau khi có thông báo hợp lệ, doanh nghiệp theo giấy hẹn mang bộ hồ sơ trên bản cứng cùng giấy biên nhận đến Phòng đăng ký kinh doanh lấy kết quả.

 

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *