Thủ Tục Thành Lập Công Ty Luật

Nghề Luật là một ngành nghề đặc thù nên việc thành lập Công ty Luật cũng có những quy định riêng về điều kiện, thủ tục thành lập so với các ngành nghề khác. Qua bài viết dưới đây, Luật tài Nguyên sẽ giúp bạn nắm được điều kiện, hồ sơ, thủ tục pháp lý để thành lập Công ty Luật.

1. Cơ sở pháp lý

2. Điều kiện thành lập công ty Luật

2.1 Điều kiện về loại hình doanh nghiệp

Công ty Luật chỉ hoạt động dưới 02 hình thức:

a) Công ty Luật hợp danh

  • Do ít nhất hai Luật sư thành lập
  • Công ty Luật hợp danh không có thành viên góp vốn

b) Công ty Luật trách nhiệm hữu hạn

  • Công ty Luật trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên do ít nhất hai Luật sư thành lập.

  • Công ty Luật trách nhiệm hữu hạn một thành viên do một Luật sư thành lập và làm chủ sở hữu.

2.2 Điều kiện về thành viên công ty

  • Thành viên của công ty Luật phải là Luật sư.
  • Luật sư thành lập hoặc tham gia thành lập tổ chức hành nghề luật sư phải có ít nhất hai năm hành nghề liên tục làm việc theo hợp đồng lao động cho tổ chức hành nghề luật sư hoặc hành nghề với tư cách cá nhân theo hợp đồng lao động cho cơ quan, tổ chức theo quy định của Luật này.
  • Một luật sư chỉ được thành lập hoặc tham gia thành lập một tổ chức hành nghề luật sư. Trong trường hợp luật sư ở các Đoàn luật sư khác nhau cùng tham gia thành lập một công ty Luật thì có thể lựa chọn thành lập và đăng ký hoạt động tại địa phương nơi có Đoàn luật sư mà một trong các luật sư đó là thành viên.
  • Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày được cấp Giấđăng ký hoạt động, các luật sư thành lập, tham gia thành lập tổ chức hành nghề luật sư không phải là thành viên của Đoàn luật sư nơi có tổ chức hành nghề luật sư phải chuyển về gia nhập Đoàn luật sư nơi có tổ chức hành nghề luật sư hoặc chi nhánh của tổ chức hành nghề luật sư theo quđịnh tại Điều 20 của Luật Luật sư.

2.3 Điều kiện về trụ sở công ty

Công ty Luật phải có trụ sở làm việc. Trụ sở công ty phải đáp ứng những điều kiện cơ bản sau:

  • Doanh nghiệp khi chọn địa chỉ đặt công ty phải lưu ý là địa chỉ công ty phải nằm trong lãnh thổ Việt Nam, có địa chỉ xác định, cụ thể.
  • Cấm sử dụng địa chỉ giả, cấm dùng khu chung cư, nhà tập thể làm địa chỉ cho công ty.
  • Doanh nghiệp có thể sử dụng địa chỉ nhà riêng hoặc thuê văn phòng để đặt trụ sở.

2.4 Điều kiện về người đại diện

Các thành viên công ty luật hợp danh, công ty luật trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên thoả thuận cử một thành viên làm Giám đốc công ty.

Luật sư làm chủ sở hữu công ty luật trách nhiệm hữu hạn một thành viên là Giám đốc công ty.

2.5 Điều kiện về tên công ty

  • Tên của công ty luật hợp danh, công ty luật TNHH hai thành viên trở lên do các thành viên thoả thuận lựa chọn, tên của công ty luật TNHH một thành viên do chủ sở hữu lựa chọn.
  • Tuân theo quy định của Luật doanh nghiệp nhưng phải bao gồm cụm từ “Công ty luật hợp danh” hoặc “Công ty luật trách nhiệm hữu hạn”,
  • Không được trùng hoặc gây nhầm lẫn với tên của tổ chức hành nghề luật sư khác đã được đăng ký hoạt động,
  • Không được sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hoá, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc.

3. Hồ sơ thành lập Công ty Luật

  • Giấy đề nghị đăng ký hoạt động theo mẫu ban hành theo thông tư 02/2015/TT-BTP;
  • Dự thảo Điều lệ của công ty Luật;
  • Bản sao Chứng chỉ hành nghề luật sư, bản sao Thẻ luật sư của luật sư thành lập văn phòng luật sư, thành lập hoặc tham gia thành lập công ty Luật;
  • Giấy tờ chứng minh về trụ sở của tổ chức hành nghề luật sư.

4. Thủ tục thành lập Công ty Luật

  • Người thành lập tổ chức hành nghề luật sư đăng ký hoạt động tại Sở Tư pháp ở địa phương nơi có Đoàn luật sư mà Trưởng văn phòng luật sư hoặc Giám đốc công ty Luật là thành viên. Công ty Luật do luật sư ở các Đoàn luật sư khác nhau cùng tham gia thành lập thì đăng ký hoạt động tại Sở Tư pháp ở địa phương nơi có trụ sở của công ty.
  • Trong thời hạn mười ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Sở Tư pháp cấp Giấy đăng ký hoạt động cho tổ chức hành nghề luật sư; trong trường hợp từ chối thì phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do, người bị từ chối cấp Giấy đăng ký hoạt động có quyền khiếu nại theo quy định của pháp luật.
  • Tổ chức hành nghề luật sư được hoạt động kể từ ngày được cấp Giấy đăng ký hoạt động.
  • Trong thời hạn bảy ngày làm việc, kể từ ngày được cấp Giấy đăng ký hoạt động, Trưởng văn phòng luật sư hoặc Giám đốc công ty Luật phải thông báo bằng văn bản kèm theo bản sao Giấy đăng ký hoạt động cho Đoàn luật sư mà mình là thành viên.

5. Công bố nội dung đăng ký hoạt động của Công ty luật

Trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày được cấp Giấy đăng ký hoạt động, tổ chức hành nghề luật sư phải đăng báo hằng ngày của trung ương hoặc địa phương nơi đăng ký hoạt động hoặc báo chuyên ngành luật trong ba số liên tiếp về những nội dung chính sau đây:

a) Tên tổ chức hành nghề luật sư;

b) Địa chỉ trụ sở của tổ chức hành nghề luật sư, chi nhánh, văn phòng giao dịch;

c) Lĩnh vực hành nghề;

d) Họ, tên, địa chỉ, số Chứng chỉ hành nghề luật sư của luật sư là Trưởng văn phòng luật sư, Giám đốc công ty luật và các thành viên sáng lập khác;

đ) Số Giấy đăng ký hoạt động, nơi đăng ký hoạt động, ngày, tháng, năm cấp Giấy đăng ký hoạt động.

Trong trường hợp thay đổi nội dung đăng ký hoạt động, tổ chức hành nghề luật sư phải công bố những nội dung thay đổi đó trong thời hạn và theo phương thức quy định tại khoản 1 Điều này.

Trên đây là toàn bộ bài viết tư vấn của Công ty Luật Tài Nguyên về điều kiện, thủ tục thành lập công ty Luật. Nếu bạn cảm thấy thủ tục quá rườm rà, mất thời gian, có thể tham khảo dịch vụ thành lập công ty của Luật Tài Nguyên để tiết kiệm tối đa thời gian và chi phí của bạn!

[kkstarratings force]

Giải đáp pháp luật

Vui lòng để lại thông tin liên hệ, chúng tôi sẽ gọi lại ngay cho bạn



    Để lại bình luận