Thủ Tục Thành Lập Công Ty Chứng Khoán

Hoạt động kinh doanh chứng khoán là ngành nghề kinh doanh có điều kiện. Vậy để thành lập công ty chứng khoán cần điều kiện, thủ tục và hồ sơ pháp lý như thế nào?

Bài viết dưới đây Luật Tài Nguyên sẽ mang đến những thông tin hữu ích khi thành lập công ty chứng khoán.

1. Điều kiện thành lập và hoạt động công ty chứng khoán

Công ty chứng khoán là doanh nghiệp hoạt động kinh doanh chứng khoán, thực hiện một, một số hoặc toàn bộ các nghiệp vụ: môi giới chứng khoán, tự doanh chứng khoán, bảo lãnh phát hành chứng khoán, tư vấn đầu tư chứng khoán.

Những điều kiện khi thành lập công ty chứng khoán:

1.1 Điều kiện cơ sở vật chất

  • Trụ sở chính, chi nhánh, phòng giao dịch của công ty chứng khoán phải ở trên lãnh thổ Việt Nam, tại một địa chỉ xác định có số phòng, số nhà, tên phố, đường, xã, phường, huyện,….
  • Quyền sử dụng trụ sở làm việc của công ty chứng khoán tối thiểu là một năm kể từ ngày công ty chứng khoán nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép thành lập và hoạt động.
  • Diện tích sàn giao dịch chứng khoán tại trụ sở chính của công ty chứng khoán có nghiệp vụ môi giới chứng khoán tối thiểu là 100m2.
  • Có đầy đủ cơ sở vật chất, kỹ thuật, trang thiết bị văn phòng, hệ thống máy chủ, hệ thống lưu trữ , phần mềm và các thiết bị bảo đảm an toàn, an ninh cho trụ sở làm việc của công ty theo hướng dẫn của Quyết định 132/QĐ-UBCK.

1.2 Điều kiện về cơ cấu thành viên, cổ đông góp vốn

Công ty chứng khoán có thể được thành lập theo 3 loại hình doanh nghiệp phổ biến tại Việt Nam là Công ty TNHH 1 thành viên, Công ty TNHH 2 thành viên trở lên và Công ty cổ phần. Mỗi loại hình lại cần đảm bảo các quy định về thành viên góp vốn sau:

Công ty TNHH 1 thành viên: Chủ sở hữu phải là ngân hàng thương mại, doanh nghiệp bảo hiểm.theo quy định tại khoản 7 Điều 3 Thông tư 210/2012/TT-BTC hoặc tổ chức nước ngoài theo quy định tại khoản 8 Điều này.

Công ty TNHH 2 thành viên trở lên hoặc công ty Cổ phần: Có tối thiểu 02 cổ đông sáng lập, thành viên sáng lập là tổ chức đáp ứng quy định tại khoản 7 Điều này, trong đó phải có ít nhất 01 tổ chức là ngân hàng thương mại, doanh nghiệp bảo hiểm hoặc tổ chức nước ngoài theo quy định tại khoản 8 Điều này.

Cơ sở pháp lý: Khoản 7,8 Điều 3 Thông tư 210/2012/TT-BTC.

1.3 Điều kiện với cá nhân, tổ chức góp vốn

  •  Điều kiện với cá nhân góp vốn:

– Là cá nhân không thuộc các trường hợp không được quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam theo quy định pháp luật và có đủ năng lực tài chính để tham gia góp vốn thành lập công ty chứng khoán.

– Chỉ được sử dụng vốn của chính mình để góp vốn, không được sử dụng vốn vay, vốn ủy thác đầu tư của tổ chức, cá nhân khác.

  • Điều kiện với tổ chức góp vốn:

–  Có tư cách pháp nhân; không đang trong tình trạng hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, giải thể, phá sản và không thuộc các trường hợp không được quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp theo quy định pháp luật.

– Hoạt động kinh doanh phải có lãi trong hai (02) năm liền trước năm góp vốn thành lập công ty chứng khoán và không có lỗ luỹ kế đến thời điểm góp vốn thành lập công ty chứng khoán.

1.4 Điều kiện về vốn pháp định

  • Môi giới chứng khoán: 25 tỷ đồng Việt Nam.
  • Tự doanh chứng khoán: 50 tỷ đồng Việt Nam.
  • Bảo lãnh phát hành chứng khoán: 165 tỷ đồng Việt Nam.
  • Tư vấn đầu tư chứng khoán: 10 tỷ đồng Việt Nam.

1.5 Điều kiện về loại hình doanh nghiệp

Theo quy định tại Khoản 2 Điều 71 Luật Chứng Khoán 2019, Công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán được tổ chức dưới 2 hình thức sau:

  • Công ty trách nhiệm hữu hạn
  • Công ty cổ phần 

Ngoài ra điều kiện thành lập công ty chứng khoán gồm có về giám đốc, nhân sự,… Theo quy định tại: Thông tư 210/2012/TT-CP.

2. Hồ sơ thành lập công ty chứng khoán

  • Giấy đề nghị cấp giấy phép hoạt động.
  •  Giấy đề nghị cấp Giấy phép thành lập và hoạt động của công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ.
  • Bản thuyết minh về cơ sở vật chất, kỹ thuật bảo đảm thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh chứng khoán.
  • Xác nhận của ngân hàng về mức vốn pháp định gửi tại tài khoản phong tỏa mở tại ngân hàng.
  • Danh sách thành viên dự kiến: Danh sách thành viên dự kiến của Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên,của Ban kiểm soát (nếu có), bộ phận kiểm toán nội bộ, Giám đốc (Tổng Giám đốc), phó Giám đốc (Phó Tổng Giám đốc)  và tối thiểu 3 nhân viên nghiệp vụ cho mỗi nghiệp vụ kinh doanh đề nghị cấp phép đối với hồ sơ thành lập công ty chứng khoán( Kèm theo bản sao giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu còn hiệu lực,lý lịch tư pháp, sơ yếu lý lịch và bản sao chứng chỉ hành nghề phù hợp.
  •  Danh sách cổ đông sáng lập hoặc thành viên sáng lập kèm theo bản sao Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu đối với cá nhân và Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với pháp nhân.
  • Bản sao báo cáo tài chính năm gần nhất có xác nhận của tổ chức kiểm toán độc lập của cổ đông sáng lập hoặc thành viên sáng lập là pháp nhân tham gia góp vốn từ mười phần trăm trở lên vốn điều lệ đã góp của tổ chức đề nghị cấp giấy phép.
  • Dự thảo Điều lệ công ty.
  • Dự kiến phương án hoạt động kinh doanh trong ba năm đầu phù hợp với nghiệp vụ kinh doanh đề nghị cấp phép kèm theo các quy trình nghiệp vụ, quy trình kiểm soát nội bộ, quy trình quản lý rủi ro.
  • Biên bản họp kèm theo nghị quyết của các cổ đông, thành viên dự kiến góp vốn hoặc quyết định của chủ sở hữu về việc thành lập tổ chức kinh doanh chứng khoán.
  • Hợp đồng nguyên tắc thuê trụ sở chính hoặc quyết định giao mặt bằng, trụ sở của chủ sở hữu kèm theo tài liệu xác nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng trụ sở của bên cho thuê hoặc chủ sở hữu.
  • Danh sách cổ đông, thành viên góp vốn kèm theo các tài liệu sau:

– Đối với cá nhân: Bản sao giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu còn hiệu lực và sơ yếu lý lịch. Trường hợp cá nhân dự kiến sở hữu trên 10% vốn điều lệ, phải nộp bổ sung lý lịch tư pháp.

– Đối với tổ chức: Bản sao giấy phép thành lập và hoạt động (nếu có),Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc tài liệu tương đương khác, điều lệ công ty, biên bản họp và quyết định của đại hội đồng cổ đông, hội đồng quản trị hoặc hội đồng thành viên, hoặc biên bản họp và quyết định của chủ tịch hội đồng quản trị, hội đồng thành viên hoặc quyết định của chủ sở hữu về việc góp vốn thành lập tổ chức kinh doanh chứng khoán, bản sao giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu còn hiệu lực và sơ yếu lý lịch của người đại diện theo ủy quyền( Kèm theo văn bản ủy quyền).

+ Trường hợp tổ chức dự kiến sở hữu trên 10% vốn điều lệ. Thì phải nộp bổ sung lý lịch tư pháp của người đại diện theo ủy quyền và người đại diện theo pháp luật.

+Trường hợp cổ đông, thành viên góp vốn là tổ chức nước ngoài. Các tài liệu do cơ quan quản lý có thẩm quyền nước ngoài cấp phải được hợp pháp hóa lãnh sự. Không quá 06 tháng trước ngày nộp hồ sơ. Và phải được dịch chứng thực ra tiếng Việt. Bởi tổ chức có chức năng dịch thuật hoạt động hợp pháp tại Việt Nam.

  • Văn bản chấp thuận về việc cho phép góp vốn thành lập của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền:

+ Ngân hàng Nhà nước đối với ngân hàng thương mại, Bộ Tài chính đối với doanh nghiệp bảo hiểm.

3. Trình tự thủ tục cấp Giấy phép thành lập và hoạt động công ty chứng khoán

Bước 1:

  • Hồ sơ gồm các tài liệu nêu trên được lập thành 1 bộ gốc. Kèm theo tệp thông tin điện tử.
  • Bộ hồ sơ gốc được gửi trực tiếp tại bộ phận một cửa của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước. Hoặc gửi qua đường bưu điện.
  • Việc sửa đổi, bổ sung hồ sơ được tiến hành khi cổ đông, thành viên góp vốn thấy cần thiết. Bản sửa đổi, bổ sung phải có chữ ký của những người đã ký trong hồ sơ đã gửi trước đó cho Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.
  • Trường hợp cần làm rõ vấn đề liên quan đến hồ sơ, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước có quyền đề nghị người đại diện cổ đông, thành viên sáng lập hoặc người dự kiến làm Giám đốc (Tổng Giám đốc). Giải trình trực tiếp hoặc bằng văn bản.

Bước 2:  Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày Ủy ban Chứng khoán Nhà nước có yêu cầu bằng văn bản. Các cổ đông, thành viên sáng lập thành lập tổ chức kinh doanh chứng khoán phải hoàn thiện bộ hồ sơ. Sau thời hạn trên, nếu hồ sơ không được bổ sung và hoàn thiện đầy đủ. Ủy ban Chứng khoán Nhà nước có quyền từ chối cấp giấy phép thành lập và hoạt động.

Bước 3: Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ. Ủy ban Chứng khoán Nhà nước có văn bản đề nghị hoàn tất các điều kiện cơ sở vật chất. Và phong tỏa vốn góp. Cổ đông, thành viên góp vốn được trích phần vốn góp để đầu tư cơ sở vật chất. Phần vốn góp còn lại phải được phong tỏa trên tài khoản của ngân hàng thương mại. Ngân hàng đó theo chỉ định của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước. Và sẽ được giải tỏa, chuyển vào tài khoản của công ty ngay sau khi được cấp giấy phép thành lập và hoạt động.

Bước 4: Sau thời hạn 03 tháng kể từ ngày nhận được thông báo của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước. Mà các cổ đông, thành viên góp vốn không hoàn thiện cơ sở vật chất. cũng như không phong tỏa đủ vốn điều lệ. Và không bổ sung đầy đủ nhân sự. Ủy ban Chứng khoán Nhà nước có quyền từ chối cấp phép.

Bước 5: Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được giấy xác nhận phong tỏa vốn, biên bản kiểm tra cơ sở vật chất và các tài liệu hợp lệ khác. Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp giấy phép thành lập và hoạt động. Trường hợp từ chối, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

4. Những lưu ý quan trọng sau khi thành lập công ty chứng khoán

Dưới đây là một vài lưu ý của Luật Tài Nguyên sau khi thành lập công ty chứng khoán thì doanh nghiệp cần hoàn tất các thủ tục sau đây để tránh bị cơ quan chức năng kiểm tra xử phạt.

  • Lưu ý về việc kê khai và đóng thuế sau khi mở công ty đầu tư chứng khoán.
  • Lưu ý về thủ tục công khai nội dung đăng ký doanh nghiệp.
  • Lưu ý về thời hạn góp vốn vào doanh nghiệp.
  • Lưu ý về việc treo bảng hiệu công ty.
  • Lưu ý về việc thuê hoặc sử dụng dịch vụ kế toán.
  • Lưu ý về thủ tục thông báo phát hành hóa đơn GTGT

Nếu bạn muốn tư vấn thành lập công ty chứng khoán hãy nhấc máy gọi ngay cho Luật Tài Nguyên để được tư vấn tận tâm nhất. Chúng tôi sẽ tư vấn thủ tục từ A—Z . Luật Tài Nguyên – Điểm tựa công lý.

[kkstarratings force]

Giải đáp pháp luật

Vui lòng để lại thông tin liên hệ, chúng tôi sẽ gọi lại ngay cho bạn



    Để lại bình luận