Tạm Ngừng Kinh Doanh Công Ty TNHH 2 Thành Viên

Tiến hành thủ tục tạm ngừng kinh doanh Công ty TNHH 2 thành viên là một giải pháp của nhiều doanh nghiệp khi kinh doanh gặp khó khăn. Đây sẽ là khoảng thời gian doanh nghiệp tái cơ cấu lại tổ chức, xây dựng kế hoạch kinh doanh mới. Tuy nhiên thủ tục, hồ sơ tạm ngừng kinh doanh như thế nào, nghĩa vụ thuế khi tạm ngừng kinh doanh không phải doanh nghiệp nào cũng biết.

Bài viết sau của Luật Tài Nguyên là một tư liệu hữu ích để bạn tham khảo nếu bạn quan tâm vấn đề này.

1. Điều kiện tạm ngừng kinh doanh

  • Tạm ngừng kinh doanh đối với các đơn vị phụ thuộc (chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh) trước khi tạm ngừng hoạt động Công ty.
  • Tiến hành thông báo cho Cơ quan đăng ký kinh doanh chậm nhất 03 ngày trước khi tạm ngừng kinh doanh.
  • Đối với các Công ty đang bị đóng mã số thuế thì phải thực hiện thủ tục khôi phục mã số thuế trước.

2. Hồ sơ tạm ngừng hoạt động đối với Công ty TNHH 2 thành viên

  • Thông báo tạm ngừng kinh doanh (người đại diện pháp luật ký, đóng dấu).

Mẫu thông báo (tải xuống).

  • Quyết định của Hội đồng thành viên về việc tạm ngừng kinh doanh của công ty (người đại diện pháp luật ký, đóng dấu).
  • Bản sao hợp lệ Biên bản họp của Hội đồng thành viên (chủ tọa, thư ký cuộc họp).
  • Văn bản ủy quyền cho người nộp hồ sơ (nếu có).

3. Thủ tục tạm ngừng kinh doanh Công ty TNHH 2 thành viên

  • Bước 1: Soạn thảo bộ hồ sơ đầy đủ như trên
  • Bước 2: Nộp hồ sơ online trên Hệ thống đăng ký kinh doanh
  • Bước 3: Trong thời hạn 03 ngày, Phòng đăng ký kinh doanh thông báo kết quả hồ sơ:

– Trường hợp hồ sơ hợp lệ, doanh nghiệp nhận kết quả qua đường bưu điện hoặc lên lấy trực tiếp tại Cơ quan đăng ký kinh doanh.

– Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, doanh nghiệp tiến hành sửa đổi hồ sơ theo như thông báo sửa đổi và nộp lại trên Hệ thống đăng ký kinh doanh.

4. Những lưu ý khi tạm ngừng hoạt động kinh doanh năm 2021

  1. Về thời hạn tạm ngừng kinh doanh: Luật Doanh nghiệp 2020 không hạn chế thời hạn tạm ngừng kinh doanh. (Theo Luật Doanh nghiệp 2014 thì thời hạn tạm ngừng kinh doanh không quá 02 năm liên tiếp)
  2. Tạm ngừng hoạt động đối với chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh: Khi thực hiện thủ tục tạm ngừng kinh doanh Công ty thì phải đồng thời gửi Thông báo tạm ngừng hoạt động Chi nhánh, VPĐD, Địa điểm kinh doanh đến Phòng đăng ký nơi Chi nhánh, VPĐD, ĐĐKD đã đăng ký
  3. Sau 01 năm tạm ngừng phải, nếu DN không làm thủ tục thông báo tạm ngừng tiếp thì mặc nhiên công ty hoạt động trở lại và phải thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ kê khai, báo cáo thuế. Nếu doanh nghiệp vẫn tiếp không hoạt động thì phải làm thủ tục tạm ngừng cho năm tiếp theo.
  4. Trong thời gian tạm ngừng kinh doanh, doanh nghiệp phải nộp đủ số thuế, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp còn nợ; tiếp tục thanh toán các khoản nợ, hoàn thành việc thực hiện hợp đồng đã ký với khách hàng và người lao động, trừ trường hợp doanh nghiệp, chủ nợ, khách hàng và người lao động có thỏa thuận khác.
  5. Trường hợp DN muốn hoạt động trở lại trước thời hạn tạm ngừng thì phải làm thông báo ít nhất 03 ngày trước khi hoạt động trở lại.

Trên đây là những cập nhật mới nhất theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2020 khi muốn tạm ngừng hoạt động kinh doanh. Hi vọng với những chia sẻ trên sẽ giúp bạn bớt lúng túng khi thực hiện thủ tục này.

Nếu bạn cảm thấy thủ tục rườm rà, mất thời gian thì có thể tham khảo dịch vụ tạm ngừng hoạt động của Luật Tài Nguyên. Chúng tôi luôn sẵn sàng phục vụ bạn.

[kkstarratings force]

Giải đáp pháp luật

Vui lòng để lại thông tin liên hệ, chúng tôi sẽ gọi lại ngay cho bạn



    Để lại bình luận