Tạm Ngừng Kinh Doanh Có Phải Nộp Thuế Không?

Tạm ngừng kinh doanh không có nghĩa doanh nghiệp không còn trách nhiệm gì với cơ quan nhà nước. Tạm ngừng kinh doanh có phải nộp thuế không là câu hỏi của nhiều DN khi thực hiện thủ tục tạm ngừng hoạt động. Vậy trong năm 2021 khi Luật Doanh Nghiệp 2020 có hiệu lực thì có những quy định gì mới?

1. Tạm ngừng kinh doanh có phải nộp thuế môn bài?

Thuế môn bài là một sắc thuế trực thu và thường là định ngạch đánh vào giấy phép kinh doanh (môn bài) của các doanh nghiệp và hộ kinh doanh. Thuế môn bài được thu hàng năm.  Mức thu phân theo bậc, dựa vào số vốn đăng ký hoặc doanh thu của năm kinh doanh kế trước hoặc giá trị gia tăng của năm kinh doanh kế trước tùy từng nước và từng địa phương.

Theo quy định tại khoản 3 điều 4 Thông tư 302/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 của Bộ tài chính:

3. Tổ chức, cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình đang sản xuất, kinh doanh và có thông báo gửi cơ quan thuế về việc tạm ngừng kinh doanh cả năm dương lịch thì không phải nộp lệ phí môn bài của năm tạm ngừng kinh doanh. Trường hợp tạm ngừng kinh doanh không trọn năm dương lịch thì vẫn phải nộp mức lệ phí môn bài cả năm.

Vậy theo quy định trên thì doanh nghiệp:

  • Không có nghĩa vụ nộp thuế môn bài trong trường hợp tạm ngừng kinh doanh cả năm dương lịch (1/1-30/12)
  • Có nghĩa vụ nộp lệ phí môn bài trong trường hợp không tạm ngừng kinh doanh trọn vẹn cả năm dương lịch.

2. Tạm ngừng kinh doanh có phải nộp hồ sơ quyết toán thuế?

Hồ sơ quyết toán thuế gồm: quy định tại khoản 3 điều 16 Thông tư 151/2014/TT-BTC

  • Tờ khai quyết toán thuế TNDN theo mẫu số 03/TNDN.
  • Báo cáo tài chính năm hoặc báo cáo tài chính đến thời điểm có quyết định về việc doanh nghiệp thục hiện chia, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, giả thể, chấp dứt hoạt động.
  • Một hoặc một số phục lục kèm theo tờ khai ban hành kèm thông tư số 156/2013/TT-BTC và thông tư này.

Theo quy định tai điều 14 Thông tư 151/2014/TT-BTC quy định:

“đ) Người nộp thuế trong thời gian tạm ngừng kinh doanh không phát sinh nghĩa vụ thuế thì không phải nộp hồ sơ khai thuế của thời gian tạm ngừng hoạt động kinh doanh.

     Trường hợp người nộp thuế tạm ngừng kinh doanh không trọn một năm dương lịch hoặc năm tài chính thì vẫn phải nộp hồ sơ quyết toán thuế năm.”

Vậy theo quy định trên:

  • Doanh nghiệp không phải nộp hồ sơ quyết toán thuế nếu tạm ngừng kinh doanh tròn 1 năm dương lịch (1/1-30/12)
  • Doanh nghiệp phải nộp hồ sơ quyết toán thuế nếu tạm ngừng kinh doanh không tròn 1 năm dương lịch.

Kết luận:

  1. Doanh nghiệp chỉ phải nộp thuế môn bài trong trường hợp tạm ngừng không trọn vẹn 1 năm dương lịch.
  2. Doanh nghiệp phải nộp hồ sơ quyết toán thuế nếu doanh nghiệp không tạm ngừng kinh doanh trọn vẹn 1 năm dương lịch.

3. Vậy nên tạm ngừng kinh doanh vào thời điểm nào?

Theo quy định tại Điều 126 Luật Doanh Nghiệp 2020:

Doanh nghiệp phải thông báo bằng văn bản cho Cơ quan đăng ký kinh doanh chậm nhất là 03 ngày làm việc trước ngày tạm ngừng kinh doanh hoặc tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo.

Như vậy, để đảm bảo thời hạn thông báo với cơ quan nhà nước cũng như tránh các nghĩa vụ thuế bắt buộc thì doanh nghiệp nên làm thủ tục thông báo tạm ngừng hoạt động từ tháng 12 của năm trước năm muốn tạm ngừng.

Trên đây là những giải đáp của Luật Tài Nguyên về vấn đề “Tạm ngừng kinh doanh có phải nộp thuế không?

Để hiểu hơn về dịch vụ tạm ngừng hoạt động cho doanh nghiệp, quý bạn đọc có thể liện hệ với Luật Tài Nguyên.

[kkstarratings force]

Giải đáp pháp luật

Vui lòng để lại thông tin liên hệ, chúng tôi sẽ gọi lại ngay cho bạn



    Để lại bình luận