Tại sao cần đăng ký mã số mã vạch? - Giải Đáp Pháp Luật

Tại sao cần đăng ký mã số mã vạch?

Lợi ích của mã số mã vạch đem lại cho doanh nghiệp là gì? Luật Tài Nguyên sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn qua bài viết này.

Tại sao cần có mã số mã vạch?

Để giải đáp cho việc tại sao bao bì sản phẩm cần phải có cả mã số và mã vạch, bạn hãy hình dung tại các cửa hàng lớn hay siêu thị có tới hàng vạn sản phẩm hàng hóa khác nhau. Những sản phẩm đó lại đến từ hàng trăm nhà cung cấp khác nhau. Và mỗi sản phẩm lại có những đặc tính và giá cả khác nhau. Ngay cả tốc độ tiêu thụ và nhu cầu quản lý để nhập thêm cho mỗi sản phẩm cũng khác nhau.

Những người quản lý các cửa hàng lớn và siêu thị không thể mô tả bằng chữ viết cho mỗi sản phẩm vì mất rất nhiều thời gian và công sức. Nên thay vào đó phải sử dụng biện pháp mã hóa từng sản phẩm bằng các con số. Mã số sẽ là chìa khóa để mở kho chứa tất cả những dữ liệu liên quan đến sản phẩm. Tuy nhiên nếu chỉ là mã số thì máy móc hiện nay chưa có chức năng đọc nên vẫn phải cần con người xử lý với tốc độ chậm và dễ xảy ra sai sót.

Để giải quyết được vấn đề này, người ta đã đưa ra giải pháp mã hóa mã số thành mã vạch. Mã vạch ở đây chính là một dãy các vạch đen trên bao bì sản phẩm mà bạn vẫn thường thấy. Các vạch được xếp song song và xen kẽ theo quy tắc mã hóa nhất định. Khi đó, máy quét sẽ đọc được kết quả nhanh chóng, dễ dàng.

Chắc bạn cũng đã thấy tại các cửa hàng lớn và siêu thị khi chúng ta ra quầy thanh toán, nhân viên thu ngân lập hóa đơn bằng cách dùng máy quét để quét mã vạch trên từng sản phẩm. Do đó trên mỗi sản phẩm hàng hóa nhất thiết phải có đồng thời có cả mã số và mã vạch. Trong trường hợp mã vạch bị mờ hoặc máy không thể đọc được thì nhân viên bán hàng nhập mã số sản phẩm vào hệ thống bằng tay. Như thế việc bán hàng trở nên dễ dàng hơn, nhanh chóng và chính xác tuyệt đối.

Như vậy, trên tất cả các sản phẩm đều được gắn một dãy mã số mã vạch nhằm giúp các nhà cung cấp dễ dàng quản lý hàng hóa của mình một cách thuận tiện nhất. Để làm được việc đó thì bắt buộc các nhà cung cấp phải thực hiện đăng ký mã số mã vạch cho các mặt hàng của doanh nghiệp mình.

Tại sao các doanh nghiệp phải đăng ký mã số mã vạch?

Trong mỗi quốc gia, các doanh nghiệp, các nhà cung cấp sẽ thuận lợi khi quản lý, phân phối; biết được xuất xứ, nguồn gốc của mỗi loại sản phẩm.

Trong giao lưu thương mại quốc tế, các nhà sản xuất, các nhà cung cấp tránh được các hiện tượng gian lận thương mại, bảo vệ quyền lợi cho người tiêu dùng; sản phẩm hàng hóa có thể lưu thông trôi nổi toàn cầu mà vẫn biết được lai lịch của nó cũng như đảm bảo độ chính xác về giá cả và thời gian giao dịch rất nhanh.

Trong giao dịch mua bán, kiểm soát được tên hàng, mẫu mã, quy cách, giá cả xuất, nhập kho hàng không bị nhầm lẫn và nhanh chóng, thuận tiện.

Tại Việt Nam, Chính phủ đã giao cho Bộ Khoa học và Công nghệ là cơ quan quản lý nhà nước về EAN-VN. Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng là đại diện của EAN-VN và là thành viên chính thức của EAN quốc tế. Việc đăng ký và cấp mã số – mã vạch cho các doanh nghiệp để gắn trên các sản phẩm đều do cơ quan Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng quản lý, phân phối cho các tổ chức hợp pháp khác thực hiện hoặc cấp trực tiếp cho doanh nghiệp.

Đối với Việt Nam, đi theo MV là MS có 3 chữ số 893, Trung Quốc có mã số 690, Singapore có mã số 888, Vương quốc Anh có mã số 50, các quốc gia Bắc Mỹ thì đăng ký mã số (UPC) của Hoa Kỳ.

Ngoài những nguyên tắc cơ bản về MS-MV trình bày ở trên, cũng có những trường hợp ngoại lệ đối với một số sản phẩm hàng hóa: mã số tập hợp trên 13 chữ số đi với mã vạch không có độ cao, độ dài nêu trên mà dải phân cách mã vạch dài hơn, ngắn hơn. Ví dụ như vật phẩm điện thoại di động hiện nay, MSMV rất đặc trưng.

Đối với điện thoại di động, về mã số ta thấy có tới 15 chữ số mà chiều cao mã vạch nhỏ hơn 10 mm. Biểu tượng mã số – mã vạch không in dán phía ngoài mà in dán phía trong máy. Ngoài ra cũng có một số vật phẩm khác có mã số mã vạch không theo quy tắc trên nhưng vẫn đảm bảo các tiện ích cho doanh nghiệp và người tiêu dùng, được EAN quốc tế cho lưu hành.

Danh sách mã vạch các quốc gia trên thế giới

Mã vạch các nước thường xuất hiện trên các mặt hàng bày bán tại Việt Nam thường đến từ Mỹ, Pháp, Hàn Quốc, Nhật Bản, Trung Quốc, Thái Lan, Trung Quốc,…

000 – 019 – Mỹ

030 – 039 – Mỹ

060 – 139 – Mỹ

880 – Hàn Quốc
300 – 379 – Pháp 884 – Cam-pu-chia
400 – 440 – Đức 885 – Thái Lan
450 – 459 – Nhật Bản

490 – 499 – Nhật Bản

888 – Singapore
460 – 469 – Liên bang Nga 893 – Việt Nam
471 – Đài Loan 899 – Indonesia
500 – 509 – Anh Quốc 930 – 939 – Úc
690 – 695 – Trung Quốc 955 – Malaysia

Ngoài những quốc gia kể trên, bạn có thể tham khảo mã vạch các nước khác trên thế giới theo danh sách bên dưới.

020 – 029 – Phân phối giới hạn thường chỉ cung cấp cho sử dụng nội bộ.

040 – 049 – Phân phối giới hạn thường chỉ cung cấp cho sử dụng nội bộ.

050 – 059 – Coupons

200 – 299 – Phân phối giới hạn thường chỉ cung cấp cho sử dụng nội bộ.

380 – Bulgaria

383 – Slovenia

385 – Croatia

387 – BIH (Bosnia-Herzegovina)

470 – Kurdistan

474 – Estonia

475 – Latvia

476 – Azerbaijan

477 – Lithuania

478 – Uzbekistan

479 – Sri Lanka

480 – Philippines

481 – Belarus

482 – Ukraine

484 – Moldova

485 – Armenia

486 – Georgia

487 – Kazakhstan

489 – Hong Kong

500 – 509 – Vương Quốc Anh

520 – Hy Lạp

528 – Li-băng (Lebanon)

529 – Đảo Síp (Cyprus)

530 – Albania

531 – MAC (FYR Macedonia)

535 – Malta

539 – Ireland

540 – 549 – Bỉ và Lúc-xăm-bua (Luxembourg)

560 – Bồ Đào Nha (Portugal)

569 – Iceland

570 – 579 – Đan Mạch

590 – Ba Lan

594 – Romania

599 – Hungary

600 – 601 – Nam Phi

603 – Ghana

608 – Bahrain

609 – Mauritius

611 – Ma Rốc (Morocco)

613 – An-giê-ri (Algeria)

616 – Kenya

618 – Bờ Biển Ngà (Ivory Coast)

619 – Tunisia

621 – Syria

622 – Ai Cập (Egypt)

624 – Libya

625 – Jordan

626 – Iran

627 – Kuwait

628 – Saudi Arabia

629 – Tiểu Vương Quốc Ả Rập (Emirates)

640 – 649 – Phần Lan (Finland)

700 – 709 – Na Uy (Norway)

729 – Israel

730 – 739 – Thụy Điển

740 – Guatemala

741 – El Salvador

742 – Honduras

743 – Nicaragua

744 – Costa Rica

745 – Panama

746 – Cộng hòa Đô-mi-nic (Dominican Republic)

750 – Mexico

754 – 755 – Canada

759 – Venezuela

760 – 769 – Thụy Sĩ (Switzerland)

770 – Colombia

773 – Uruguay

775 – Peru

777 – Bolivia

779 – Argentina

780 – Chi-lê (Chile)

784 – Paraguay

786 – Ecuador

789 – 790 – Brazil

800 – 839 – Ý (Italy)

840 – 849 – Tây Ban Nha

850 – Cuba

858 – Slovakia

859 – Cộng hòa Séc (Czech)

865 – Mongolia

867 – Bắc Triều Tiên (North Korea)

868 – 869 – Thổ Nhĩ Kỳ (Turkey)

870 – 879 – Hà Lan (Netherlands)

890 – Ấn Độ (India)

899 – In đô nê xi a (Indonesia)

900 – 919 – Áo (Austria)

940 – 949 – New Zealand

950 – Global Office

955 – Malaysia

958 – Macau

977 Dãy số tiêu chuẩn quốc tế dùng cho ấn bản định kỳ/ (ISSN) International Standard Serial Number for Periodicals)

978 Tiêu chuẩn quốc tế dành cho sách/ ISBN (International Standard Book Numbering)

979 Tiêu chuẩn quốc tế về sản phẩm âm nhạc/ ISMN (International Standard Music Number)

980 Refund receipts/ Giấy biên nhận trả tiền

981 – 982 – Phiếu, vé tiền tệ nói chung/ Common Currency Coupons

990 – 999 – Phiếu, vé/ Coupons

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *