So Sánh Nhãn Hiệu Và Chỉ Dẫn Địa Lý

Nhãn hiệu và Chỉ dẫn địa lý đều là đối tượng được bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp. Vậy làm thế nào để so sánh phân biệt được nhãn hiệu và chỉ dẫn địa lý? Mời các bạn tham khảo bài viết hữu ích của LUẬT TÀI NGUYÊN.

Điểm giống nhau giữa nhãn hiệu và chỉ dẫn địa lý

  • Nhãn hiệu và chỉ dẫn địa lý đều là sản phẩm trí tuệ, là đối tượng bảo hộ của quyền sở hữu công nghiệp theo quy định của Luật sở hữu trí tuệ và có phạm vi bảo hộ trên toàn lãnh thổ Việt Nam.
  • Đều là các chỉ dẫn thương mại. Cả nhãn hiệu và chỉ dẫn địa lý là các dấu hiệu, thông tin hướng đến với mục đích chỉ dẫn thương mại hàng hóa, dịch vụ;
  • Đều là các dấu hiệu từ ngữ hoặc hình ảnh biểu tượng. Nhãn hiệu bao gồm các chữ cái, hình ảnh, hình vẽ, hình ba chiều hoặc kết hợp của các yếu tố đó. Còn chỉ dẫn địa lý bao gồm các chữ cái chỉ nguồn gốc địa lý của sản phẩm.
  • Đều phải lập đơn đăng ký bảo hộ nhãn hiệu: Nhãn hiệu và chỉ dẫn địa lý đều phải lập đơn đăng ký bảo hộ và đáp ứng đủ các điều kiện để đơn được chấp nhận, từ đó mới được cấp văn bằng bảo hộ. Sau khi nhận được văn bằng bảo hộ thì khi đó chủ sở hữu nhãn hiệu hoặc chỉ dẫn địa lý mới có các quyền theo luật định.

Điểm khác nhau giữa nhãn hiệu và chỉ dẫn địa lý

1. Khái niệm

Nhãn hiệu

Nhãn hiệu

Theo Khoảng 16 Điều 4 Luật Sở hữu trí tuệ thì: “Nhãn hiệu là dấu hiệu dùng để phân biệt hàng hoá, dịch vụ của các tổ chức, cá nhân khác nhau”. Dấu hiệu dùng làm nhãn hiệu phải nhìn thấy được, có thể là: từ ngữ, chữ cái, hình ảnh, hình vẽ hoặc sự kết hợp các yếu tố đó nhằm giúp phân biệt được các sản phẩm, dịch vụ khác nhau trên thị trường.

Chỉ dẫn địa lý

Chỉ dẫn địa lý

Khoản 22 Điều 4 Luật Sở hữu trí tuệ 2005, sửa đổi bổ sung năm 2009, chỉ dẫn địa lý là dấu hiệu dùng để chỉ sản phẩm có nguồn gốc từ khu vực, địa phương, vùng lãnh thổ hay quốc gia cụ thể.

2. Chức năng

Nhãn hiệu

Nhãn hiệu được gắn lên hàng hóa, dịch vụ để phân biệt với hàng hóa, dịch vụ khác.

Chỉ dẫn địa lý

Gắn lên hàng hóa đặc sản của một địa phương nhất định để chỉ dẫn nguồn gốc địa lý phân biệt sản phẩm

3. Chủ sở hữu

Nhãn hiệu

Chủ sở hữu nhãn hiệu là tổ chức, cá nhân được cơ quan có thẩm quyền cấp văn bằng bảo hộ nhãn hiệu hoặc có nhãn hiệu đã đăng ký quốc tế được cơ quan có thẩm quyền công nhận hoặc có nhãn hiệu nổi tiếng.

Căn cứ: Khoản 1, Điều 121 Luật Sở hữu trí tuệ 2005, sửa đổi bổ sung năm 2009

Chỉ dẫn địa lý

Chủ sở hữu chỉ dẫn địa lý của Việt Nam là Nhà nước.

Nhà nước trao quyền sử dụng chỉ dẫn địa lý cho tổ chức, cá nhân tiến hành việc sản xuất sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý tại địa phương tương ứng và đưa sản phẩm đó ra thị trường. Nhà nước trực tiếp thực hiện quyền quản lý chỉ dẫn địa lý hoặc trao quyền quản lý chỉ dẫn địa lý cho tổ chức đại diện quyền lợi của tất cả các tổ chức, cá nhân được trao quyền sử dụng chỉ dẫn địa lý.

Căn cứ: Khoản 4 Điều 121, Luật Sở hữu trí tuệ 2005, sửa đổi bổ sung năm 2009

>> Đây là một điểm nổi bật để có thể dễ dàng so sánh nhãn hiệu và chỉ dẫn địa lý.

4. Chủ thể có quyền đăng ký

Nhãn hiệu

  • Cá nhân, tổ chức được thành lập hợp pháp có quyền đăng ký nhãn hiệu cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp
  • Ngoài ra, đối với các loại nhãn hiệu riêng lại có quy định riêng về chủ thể được quyền đăng ký

Căn cứ: Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ 2005, sửa đổi bổ sung năm 2009

Chỉ dẫn địa lý

Quyền đăng ký chỉ dẫn địa lý của Việt Nam thuộc về Nhà nước, Nhà nước có thể cho phép các đối tượng sau thực hiện việc đăng ký chỉ dẫn địa lý:

  • Tổ chức, cá nhân sản xuất sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý;
  • Tổ chức, tập thể đại diện cho tổ chức, cá nhân sản xuất;
  • Cơ quan hành chính địa phương thực hiện đăng ký

♦ Người thực hiện quyền đăng ký chỉ dẫn địa lý không trở thành chủ sở hữu chỉ dẫn địa lý đó.

Căn cứ: Điều 88 Luật Sở hữu trí tuệ 2005, sửa đổi bổ sung năm 2009

5. Chủ thể có quyền sử dụng

Nhãn hiệu

– Chủ sở hữu hoặc người được chủ sở hữu chuyển giao quyền sử dụng đối với nhãn hiệu thông thường;

– Chủ sở hữu, thành viên của tổ chức đăng ký nhãn hiệu tập thể;

– Cá nhân, tổ chức được đáp ứng tiêu chuẩn được chủ sở hữu cho phép đối với nhãn hiệu chứng nhận.

Chỉ dẫn địa lý

Nhà nước trao quyền sử dụng chỉ dẫn địa lý cho tổ chức, cá nhân tiến hành việc sản xuất sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý tại địa phương tương ứng và đưa sản phẩm đó ra thị trường

6. Điều kiện bảo hộ

Nhãn hiệu

Nhãn hiệu được bảo hộ nếu đáp ứng các điều kiện sau đây:

– Là dấu hiệu nhìn thấy được dưới dạng chữ cái, từ ngữ, hình vẽ, hình ảnh, kể cả hình ba chiều hoặc sự kết hợp các yếu tố đó, được thể hiện bằng một hoặc nhiều mầu sắc;

– Có khả năng phân biệt hàng hoá, dịch vụ của chủ sở hữu nhãn hiệu với hàng hoá, dịch vụ của chủ thể khác.

Căn cứ: Điều 72 Luật Sở hữu trí tuệ 2005, sửa đổi bổ sung năm 2009

Chỉ dẫn địa lý

Chỉ dẫn địa lý được bảo hộ nếu đáp ứng các điều kiện sau đây:

– Sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý có nguồn gốc địa lý từ khu vực, địa phương, vùng lãnh thổ hoặc nước tương ứng với chỉ dẫn địa lý;

– Sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý có danh tiếng, chất lượng hoặc đặc tính chủ yếu do điều kiện địa lý của khu vực, địa phương, vùng lãnh thổ hoặc nước tương ứng với chỉ dẫn địa lý đó quyết định

Căn cứ: Điều 79 Luật Sở hữu trí tuệ 2005, sửa đổi bổ sung năm 2009

7. Chuyển giao

Nhãn hiệu

  • Quyền đối với nhãn hiệu được chuyển nhượng nhưng không được gây ra sự nhầm lẫn về đặc tính, nguồn gốc của hàng hóa, dịch vụ mang nhãn hiệu.
  • Quyền đối với nhãn hiệu chỉ được chuyển nhượng cho tổ chức, cá nhân đáp ứng các điều kiện đối với người có quyền đăng ký nhãn hiệu đó.

Căn cứ: Khoản 4, Khoản 5 Điều 139 Luật Sở hữu trí tuệ 2005, sửa đổi bổ sung năm 2009

  • Quyền sử dụng nhãn hiệu tập thể không được chuyển giao cho tổ chức, cá nhân không phải là thành viên của chủ sở hữu nhãn hiệu tập thể đó.

Căn cứ: Khoản 2 Điều 142 Luật Sở hữu trí tuệ 2005, sửa đổi bổ sung năm 2009

Chỉ dẫn địa lý

  • Quyền đối với chỉ dẫn địa lý không được chuyển nhượng
  • Quyền sử dụng chỉ dẫn địa lý không được chuyển giao.

Căn cứ: Khoản 2 Điều 139 và Khoản 1 Điều 142 Luật Sở hữu trí tuệ 2005, sửa đổi bổ sung năm 2009

8. Hiệu lực Văn bằng bảo hộ

Nhãn hiệu

Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết mười năm kể từ ngày nộp đơn, có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần mười năm.

Căn cứ: Khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ 2005, sửa đổi bổ sung năm 2009

Chỉ dẫn địa lý

Giấy chứng nhận đăng ký chỉ dẫn địa lý có hiệu lực vô thời hạn kể từ ngày cấp.

Căn cứ: Khoản 7 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ 2005, sửa đổi bổ sung năm 2009

9. Chấm dứt hiệu lực Văn bằng bảo hộ

Nhãn hiệu

  • Chủ Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu không nộp lệ phí duy trì hiệu lực hoặc gia hạn hiệu lực theo quy định;
  • Chủ Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu tuyên bố từ bỏ quyền sở hữu công nghiệp;
  • Chủ Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu không còn hoạt động kinh doanh mà không có người kế thừa hợp pháp;
  • Nhãn hiệu không được chủ sở hữu hoặc người được chủ sở hữu cho phép sử dụng trong thời hạn năm năm liên tục trước ngày có yêu cầu chấm dứt hiệu lực mà không có lý do chính đáng, trừ trường hợp việc sử dụng được bắt đầu hoặc bắt đầu lại trước ít nhất ba tháng tính đến ngày có yêu cầu chấm dứt hiệu lực;
  • Chủ Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu đối với nhãn hiệu tập thể không kiểm soát hoặc kiểm soát không có hiệu quả việc thực hiện quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể;
  • Chủ Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu đối với nhãn hiệu chứng nhận vi phạm quy chế sử dụng nhãn hiệu chứng nhận hoặc không kiểm soát, kiểm soát không có hiệu quả việc thực hiện quy chế sử dụng nhãn hiệu chứng nhận;

Chỉ dẫn địa lý

  • Các điều kiện địa lý tạo nên danh tiếng, chất lượng, đặc tính của sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý bị thay đổi làm mất danh tiếng, chất lượng, đặc tính của sản phẩm đó.

Trên đây là những phân tích của LUẬT TÀI NGUYÊN về các tiêu chí để so sánh nhãn hiệu và chỉ dẫn địa lý. Nếu các bạn còn bất ký thắc mắc nào vui lòng liên hệ ngay với chúng tôi nhé!

LUẬT TÀI NGUYÊN – ĐIỂM TỰA CÔNG LÝ

[kkstarratings force]

Giải đáp pháp luật

Vui lòng để lại thông tin liên hệ, chúng tôi sẽ gọi lại ngay cho bạn



    Để lại bình luận