So Sánh Giải Thể Và Phá Sản

Giải thể và phá sản doanh nghiệp đều là những phương thức làm chấm dứt sự tồn tại của một doanh nghiệp trên phương diện pháp lý và thực tế. Tuy nhiên nhiều người vẫn nhần giữa hai hình thức giải thể và phá sản. Hãy cùng LUẬT TÀI NGUYÊN so sánh giải thể và phá sản để thấy sự khác biệt nhé!so-sanh-pha-san-va-giai-the

1. Điểm giống nhau

Dù là 02 thủ tục khác nhau nhưng giải thể và phá sản có những điểm chung như sau:

  • Là hoạt động chấm dứt sự tồn tại của một doanh nghiệp trên phương diện pháp lý
  • Doanh nghiệp đều bị thu hồi con dấu và Giấy phép đăng ký kinh doanh
  • Phải thực hiện các nghĩa vụ tài sản

2. Các tiêu chí so sánh phá sản và giải thể

2.1 Khái niệm và căn cứ pháp lý

a) Giải thể

Giải thể là sự chấm dứt tồn tại của doanh nghiệp theo ý chí của doanh nghiệp hoặc cơ quan có thẩm quyền (Toàn án hoặc cơ quan đăng ký kinh doanh)

Căn cứ pháp lý: Luật doanh nghiệp 2020

b) Phá sản

Phá sản là tình trạng của doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán và bị Tòa án nhân dân ra quyết định tuyên bố phá sản.

Căn cứ pháp lý: Luật phá sản 2014

2.2 Lý do giải thể, phá sản

a) Giải thể

– Giải thể tự nguyện:

  • Kết thúc thời hạn hoạt động đã ghi trong Điều lệ công ty mà không có quyết định gia hạn;
  • Theo nghị quyết, quyết định của chủ doanh nghiệp đối với doanh nghiệp tư nhân, của Hội đồng thành viên đối với công ty hợp danh, của Hội đồng thành viên, chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần;

– Giải thể bắt buộc:

  • Công ty không còn đủ số lượng thành viên tối thiểu theo quy định của Luật này trong thời hạn 06 tháng liên tục mà không làm thủ tục chuyển đổi loại hình doanh nghiệp;
  • Bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, trừ trường hợp Luật Quản lý thuế có quy định khác.

b) Phá sản

Mất khả năng thanh toán nợ khi đến hạn (không thực hiện thanh toán các khoản nợ trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày hết hạn thanh toán).

2.3 Điều kiện giải thể, phá sản

– Giải thể: đảm bảo thanh toán hết các khoản nợ và không trong thời gian tranh chấp tại Tòa án hoặc Trọng tài.

– Phá sản: mất khả năng thanh toán nợ và được Tòa án tuyên bố phá sản.

2.4 Người có quyền nộp đơn yêu cầu

Giải thể:

  • Chủ doanh nghiệp đối với doanh nghiệp tư nhân.
  • Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần.
  • Hội đồng thành viên, chủ sở hữu công ty đối với công ty TNHH.
  • Tất cả các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh.

Phá sản:

  • Chủ nợ không có bảo đảm, chủ nợ có bảo đảm một phần có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi hết thời hạn 03 tháng kể từ ngày khoản nợ đến hạn mà doanh nghiệp, hợp tác xã không thực hiện nghĩa vụ thanh toán.
  • Người lao động, công đoàn cơ sở, công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở ở những nơi chưa thành lập công đoàn cơ sở có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi hết thời hạn 03 tháng kể từ ngày phải thực hiện nghĩa vụ trả lương, các khoản nợ khác đến hạn đối với người lao động mà doanh nghiệp, hợp tác xã không thực hiện nghĩa vụ thanh toán.
  • Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, hợp tác xã có nghĩa vụ nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán.
  • Chủ doanh nghiệp tư nhân, Chủ tịch Hội đồng quản trị của công ty cổ phần, Chủ tịch Hội đồng thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, thành viên hợp danh của công ty hợp danh có nghĩa vụ nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi doanh nghiệp mất khả năng thanh toán.
  • Cổ đông hoặc nhóm cổ đông sở hữu từ 20% số cổ phần phổ thông trở lên trong thời gian liên tục ít nhất 06 tháng có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi công ty cổ phần mất khả năng thanh toán. Cổ đông hoặc nhóm cổ đông sở hữu dưới 20% số cổ phần phổ thông trong thời gian liên tục ít nhất 06 tháng có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi công ty cổ phần mất khả năng thanh toán trong trường hợp Điều lệ công ty quy định.
  • Thành viên hợp tác xã hoặc người đại diện theo pháp luật của hợp tác xã thành viên của liên hiệp hợp tác xã có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã mất khả năng thanh toán.

2.5 Thứ tự thanh toán tài sản

Giải thể:

Các khoản nợ của doanh nghiệp được thanh toán theo thứ tự ưu tiên sau đây:

  • Các khoản nợ lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật và các quyền lợi khác của người lao động theo thỏa ước lao động tập thể và hợp đồng lao động đã ký kết;
  • Nợ thuế;
  • Các khoản nợ khác

Sau khi đã thanh toán chi phí giải thể doanh nghiệp và các khoản nợ, phần còn lại chia cho chủ doanh nghiệp tư nhân, các thành viên, cổ đông hoặc chủ sở hữu công ty theo tỷ lệ sở hữu phần vốn góp, cổ phần;

Căn cứ: Khoản 5,6 Điều 208 Luật Doanh Nghiệp 2020

Phá sản:

Trường hợp Thẩm phán ra quyết định tuyên bố phá sản thì tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã được phân chia theo thứ tự sau:

  • Chi phí phá sản;
  • Khoản nợ lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế đối với người lao động, quyền lợi khác theo hợp đồng lao động và thỏa ước lao động tập thể đã ký kết;
  • Khoản nợ phát sinh sau khi mở thủ tục phá sản nhằm mục đích phục hồi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, hợp tác xã;
  • Nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước; khoản nợ không có bảo đảm phải trả cho chủ nợ trong danh sách chủ nợ; khoản nợ có bảo đảm chưa được thanh toán do giá trị tài sản bảo đảm không đủ thanh toán nợ.

Căn cứ: Điều 54 Luật phá sản 2014

2.6 Thẩm quyền giải quyết

Giải thể: Quyết định của doanh nghiệp hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền

Phá sản: Quyết định của Tòa án, tiến hành tại Tòa Án

2.7 Trình tự, thủ tục tiến hành

Giải thể:

  • Thông qua nghị quyết, quyết định giải thể doanh nghiệp.
  • Chủ doanh nghiệp tư nhân, Hội đồng thành viên hoặc chủ sở hữu công ty, Hội đồng quản trị trực tiếp tổ chức thanh lý tài sản doanh nghiệp, trừ trường hợp Điều lệ công ty quy định thành lập tổ chức thanh lý riêng
  • Thông báo công khai Nghị quyết, quyết định giải thể trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và được niêm yết công khai tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp.
  • Nộp hồ sơ giải thể doanh nghiệp
  • Doanh nghiệp thanh toán các khoản nợ theo thứ tự ưu tiên
  • Cơ quan đăng ký kinh doanh cập nhật tình trạng pháp lý của doanh nghiệp trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp

Căn cứ: Điều 208 Luật Doanh nghiệp 2020

Phá sản:

  • Nộp đơn yêu cần mở thủ tục phá sản
  • Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản, Thẩm phán phải ra quyết định mở hoặc không mở thủ tục phá sản
  • Triệu tập và gửi thông báo triệu tập Hội nghị chủ nợ
  • Phục hồi hoạt động kinh doanh
  • Ra quyết định tuyên bố doanh nghiệp phá sản.

2.8 Hệ quả pháp lý

Giải thể:

Chấm dứt hoạt động, xóa thông tin doanh nghiệp trong sổ đăng ký kinh doanh

Phá sản:

  • Tuyên bố phá sản, chấm dứt hoạt động, xóa thông tin doanh nghiệp
  • Doanh nghiệp có thể phục hồi hoạt động, tái cơ cấu, thay đổi chủ sở hữu

Trên đây là những phân tích của LUẬT TÀI NGUYÊN về những tiêu chí so sánh giải thể và phá sản. Nếu còn bất kỳ thắc mắc nào vui lòng liên hệ với Luật Tài Nguyên để được tư vấn miễn phí.

Giải đáp pháp luật

Vui lòng để lại thông tin liên hệ, chúng tôi sẽ gọi lại ngay cho bạn



    Để lại bình luận