So sánh doanh nghiệp tư nhân và hộ kinh doanh cá thể

So sánh Doanh nghiệp tư nhân và Hộ kinh doanh cá thể? Nên lựa chọn mô hình nào để kinh doanh? Ưu nhược điểm từng loại hình? Bài viết  sau đây của Luật Tài Nguyên sẽ giúp bạn trả lời câu hỏi này.

1. Khái niệm Doanh nghiệp tư nhân và Hộ kinh doanh cá thể

a) Doanh nghiệp tư nhân

Điều 188 Luật Doanh Nghiệp 2020 quy định:

1. Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp.

2. Doanh nghiệp tư nhân không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào.

3. Mỗi cá nhân chỉ được quyền thành lập một doanh nghiệp tư nhân. Chủ doanh nghiệp tư nhân không được đồng thời là chủ hộ kinh doanh, thành viên hợp danh của công ty hợp danh.

4. Doanh nghiệp tư nhân không được quyền góp vốn thành lập hoặc mua cổ phần, phần vốn góp trong công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần.

b) Hộ kinh doanh cá thể

Điều 79 Nghị định 01/2021/NĐ-CP quy định:

“Hộ kinh doanh do một cá nhân hoặc các thành viên hộ gia đình đăng ký thành lập và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh của hộ. Trường hợp các thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh thì ủy quyền cho một thành viên làm đại diện hộ kinh doanh. Cá nhân đăng ký hộ kinh doanh, người được các thành viên hộ gia đình ủy quyền làm đại diện hộ kinh doanh là chủ hộ kinh doanh.”

2. So sánh Doanh nghiệp tư nhân và Hộ kinh doanh cá thể

2.1 Điểm giống nhau

  • Không có tư cách pháp nhân
  • Không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào để huy động vốn;
  • Chiu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản đối với mọi hoạt động kinh doanh của mình;
  • Có thể tự mình điều hành hoạt động kinh doanh hoặc thuê người quản lý;
  • Không được đồng thời làm thành viên hợp danh công ty hợp danh;
  • Với tư cách cá nhân được quyền góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp trong doanh nghiệp

2.2 Điểm khác nhau

Tiêu chí
Doanh nghiệp tư nhân
Hộ kinh doanh cá thể
Chủ thể thành lập- Duy nhất một cá nhân làm chủ sở hữu
- Không bắt buộc là người Việt Nam
Do cá nhân là công dân Việt Nam, một nhóm người, một hộ gia đình
Quy mô kinh doanh- Lớn hơn hộ kinh doanh
- Không giới hạn về vốn, số lượng lao động, địa điểm kinh doanh
- Quy mô nhỏ, vốn ít
- Số lượng lao động: tối đa 10 lao động
- Chỉ được kinh doanh tại một địa điểm cố định
Số lượng lao động
Không giới hạn- Tối đa 10 người
- Trên 10 người phải thành lập doanh nghiệp
Con dấu
Có con dấu pháp nhânKhông có con dấu
Cơ quan có thẩm quyền cấp đăng ký kinh doanh
Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh: Sở Kế hoạch và đầu tưCơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện: Phòng Kế hoạch và đầu tư
Điều kiện hoạt động kinh doanh
Bắt buộc xin Giấy phép đăng ký kinh doanhKhông bắt buộc trong một số trường hợp
Hoạt động xuất nhập khẩu
Được hoạt động xuất nhập khẩuKhông được xuất nhập khẩu
Cơ cấu tổ chức hoạt động
Có cơ cấu tổ chức chặt chẽ theo quy định pháp luậtTự quản lý, không có cơ cấu tổ chức rõ ràng
Dừng hoạt động
Dừng hoạt động theo 03 hình thức:
- Tạm ngừng hoạt động
- Phá sản
- Giải thể
Chỉ duy nhất 01 hình thức chấm dứt hoạt động hộ kinh doanh: nộp lại Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh tại cơ quan đã cấp.
Chuyển nhượngChủ sở hữu được quyền bán, cho thuê lại DNTNKhông được chuyển nhượng hộ kinh doanh cho người khác.

3. Ưu nhược điểm từng loại hình

3.1 Doanh nghiệp tư nhân

Ưu điểm:

  • Chủ doanh nghiệp tư nhân là người có quyền quyết định tối cao đối với tất cả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Các khoản lợi nhuận sau khi đã nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật thuộc về chủ doanh nghiệp.
  • Cơ cấu tổ chức của Doanh nghiệp tư nhân đơn giản gọn nhẹ nhất trong tất cả các loại hình Doanh nghiệp;
  • Chế độ trách nhiệm vô hạn của Doanh nghiệp tư nhân tạo ra sự tin tưởng cho đối tác và khách hàng của Doanh nghiệp tư nhân.

Nhược điểm:

  1. Chủ Doanh nghiệp tư nhân luôn có tính rủi ro cao do phải chịu trách nhiệm vô hạn bằng tài sản của mình trong quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
  2. Cho dù có thuê giám đốc quản lý doanh nghiệp thì chủ doanh nghiệp đầu tư vẫn phải chịu toàn bộ trách nhiệm trong quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
  3. Mỗi cá nhân chỉ được quyền thành lập 1 DNTN. Chủ doanh nghiệp tư nhân không được đồng thời là chủ hộ kinh doanh, thành viên công ty hợp danh.
  4. Doanh nghiệp tư nhân không được quyền góp vốn thành lập hoặc mua cổ phần, phần vốn góp trong công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần.
  5. Doanh nghiệp tư nhân không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào để huy động vốn. DNTN muốn tăng vốn thì chủ sở hữu phải tự bỏ thêm vốn của mình.

3.1 Hộ kinh doanh cá thể

Ưu điểm:

  • Quy mô nhỏ dễ quản lý
  • Ít rủi ro hơn so với mô hình doanh nghiệp
  • Phù hợp với hoạt động kinh doanh hàng quán nhỏ, lẻ
  • Chế độ chứng từ, sổ sách kế toán đơn giản
  • Thủ tục thành lập và chi phí thành lập thấp.

Nhược điểm:

  • Bị giới hạn số lượng lao động
  • Không có tư cách pháp nhân
  • Khó phát triển quy mô kinh doanh

Trên đây là những nội dung pháp lý để có thể so sánh Doanh nghiệp tư nhân và Hộ kinh doanh cá thể. Hi vọng với những chia sẻ trên, bạn có thể phân biệt được 02 loại hình này và đưa ra lựa chọn đúng đắn cho mình.

[kkstarratings force]

Giải đáp pháp luật

Vui lòng để lại thông tin liên hệ, chúng tôi sẽ gọi lại ngay cho bạn



    Để lại bình luận