Công Ty TNHH 2 Thành Viên Trở Lên Và Công Ty Hợp Danh

Có những tiêu chí nào để so sánh Công ty TNHH 2 thành viên và Công ty hợp danh? Làm thế nào để phân biệt được 02 mô hình này? Bài viết sau đây của Luật Tài Nguyên sẽ giúp bạn trả lời câu hỏi.

1. Khái niệm Công ty TNHH 2 thành viên và Công ty hợp danh

a) Công ty hợp danh

Điều 177 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định:

Công ty hợp danh là doanh nghiệp, trong đó:

a) Phải có ít nhất 02 thành viên là chủ sở hữu chung của công ty, cùng nhau kinh doanh dưới một tên chung (sau đây gọi là thành viên hợp danh). Ngoài các thành viên hợp danh, công ty có thể có thêm thành viên góp vốn;

b) Thành viên hợp danh phải là cá nhân, chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty;

c) Thành viên góp vốn là tổ chức, cá nhân và chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi số vốn đã cam kết góp vào công ty.

b) Công ty TNHH 2 thành viên trở lên

Điều 46 Luật Doanh Nghiệp 2020 quy định:

Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên là doanh nghiệp có từ 02 đến 50 thành viên là tổ chức, cá nhân. Thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 47 của Luật này. Phần vốn góp của thành viên chỉ được chuyển nhượng theo quy định tại các điều 51, 52 và 53 của Luật này.

2. So sánh Công ty TNHH 2 thành viên và Công ty hợp danh

2.1 Điểm giống nhau

  • Đều có tư cách pháp nhân
  • Số lượng thành viên: tối thiểu là 02;
  • Đều không được phát hành cổ phiếu để huy động vốn;
  • Có thể tiếp nhận thêm thành viên mới.

2.2 Điểm khác nhau

Tiêu chíCông ty hợp danhCông ty TNHH 2 thành viên
Bản chấtCông ty đối nhânCông ty vừa đối nhân vừa đối vốn
Số lượng và loại thành viênCó 02 loại thành viên:
- Thành viên hợp danh: phải là cá nhân; tối thiểu 02 và không giới hạn tối đa
- Thành viên góp vốn: có thể có hoặc không, là cá nhân hoặc tổ chức và không giới hạn tối đa
- Không phân loại thành viên
- Thành viên có thể là cá nhân hoặc tổ chức
- Tối thiểu 02 thành viên và tối đa 50 thành viên
Trách nhiệm tài sản
- Thành viên hợp danh chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty;
- Thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi số vốn đã cam kết góp vào công ty.
Thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp
Huy động vốn
-Không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nàoĐược phát hành trái phiếu
Cơ cấu tổ chứcKhông có Ban kiểm soátCó thể có Ban kiểm soát
Quyền điều hành công tyChỉ có thành viên hợp danh mới có quyền quản lý, điều hành công ty- Một số chức danh theo quy định pháp luật và điều lệ công ty
Chuyển nhượng vốn- Thành viên hợp danh muốn chuyển nhượng vốn phải được sự đồng ý của các thành viên hợp danh còn lại
- Thành viên góp vốn: tự do chuyển nhượng (Trừ trường hợp điều lệ quy định khác)
- Được phép chuyển nhượng nhưng có một số điều kiện.
Hạn chế quyền góp vốnCác thành viên hợp danh bị hạn chếKhông bị hạn chế

Trên đây là những tiêu chí để phân biệt Công ty TNHH 2 thành viên và Công ty hợp danh. Hi vọng những chia sẻ của Luật Tài Nguyên sẽ hữu ích cho bạn.

[kkstarratings force]

Giải đáp pháp luật

Vui lòng để lại thông tin liên hệ, chúng tôi sẽ gọi lại ngay cho bạn



    Để lại bình luận