Quy định thủ tục điều kiện thành lập Công ty Cổ phần năm 2020

Quy Trình Thành Lập Công Ty Cổ Phần

Quy trình thành lập công ty cổ phần

Thành lập Công ty Cổ phần là lựa chọn của nhiều người khi khởi nghiệp. Nhưng đa phần không biết những quy định về quy trình, điều kiện thành lập Công ty Cổ phần? Ưu nhược điểm của Công ty Cổ phần là gì? Quản trị tổ chức hoạt động thế nào? Thành lập Công ty Cổ phần cần bao nhiêu vốn?

Nếu đây là điều bạn quan tâm, bạn không nên bỏ qua bài viết này. Nó sẽ là một tư liệu quan trọng, hữu ích trong quá trình quản lý hoạt động Công ty.

📝 Nội Dung Tư Vấn Miễn Phí Trước Khi Thành Lập Công Ty

  • Tư vấn về loại hình doanh nghiệp: Phù hợp với cơ cấu tổ chức, phù hợp với định hướng kinh doanh của khách hàng;
  • Tư vấn về tên doanh nghiệp: Đặt tên công ty phù hợp với nhu cầu và yêu cầu của hoạt động kinh doanh và tiến hành tra cứu tên doanh nghiệp trống trùng tên.
  • Tư vấn về ngành nghề: Ngành nghề có chứng chỉ hành nghề hoặc vốn pháp định hoặc những ngành nghề cấm kinh doanh để lựa chọn ngành nghề phù hợp, áp mã ngành theo Quy chuẩn Mã ngành đăng ký kinh doanh Quốc gia.
  • Tư vấn về trụ sở: Điều kiện đặt trụ sở.
  • Tư vấn về vốn điều lệ: Khách hàng đóng mức thuế thấp nhất.
  • Tư vấn về Người đại diện theo pháp luật: Phù hợp với sự phát triển lớn mạnh của Doanh nghiệp.

Quy trình thủ tục thành lập Công ty Cổ phần tại Luật Tài Nguyên

Thời gian triển khai và hoàn thành công việc

– Trong thời hạn 5-7 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

– Thời gian nói trên có thể thay đổi nếu Quý khách có nhu cầu thành lập doanh nghiệp nhanh.

Thủ tục bắt buộc sau khi thành lập Công ty Cổ phần

  • Khắc dấu Công ty, dấu chức danh và thông báo mẫu dấu
  • Mở và thông báo tài khoản ngân hàng cho Công ty
  • Nộp tờ khai thuế môn bài và thuế môn bài
  • Đặt biển cho Công ty
  • Mua hóa đơn điện tử và phát hành hóa đơn
  • Thực hiện nghĩa vụ thuế trong suốt quá trình hoạt động: Thuế là nghĩa vụ cơ bản pháp luật đã quy định phải tuân thủ khi thành lập công ty cổ phần.
👉 CHÚNG TÔI sẽ thay mặt bạn làm tất cả mọi thủ tục, bạn chỉ cần chuẩn bị DUY NHẤT: Chứng minh thư/Căn cước công dân/Hộ chiếu còn thời hạn (Bản sao) của các cổ đông sáng lập công ty.

 

1. Công ty Cổ phần là gì?

Theo Điều 110 Luật Doanh nghiệp 2014 của Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam định nghĩa:

1. Công ty cổ phần là doanh nghiệp, trong đó:

a) Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần;

b) Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là 03 và không hạn chế số lượng tối đa;

c) Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp;

d) Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 119 và khoản 1 Điều 126 của Luật này.

e) Công ty cổ phần có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

f)Công ty cổ phần có quyền phát hành cổ phần các loại để huy động vốn.

2. Ưu nhược điểm của Công ty Cổ phần

Ưu điểm khi Thành lập Công ty Cổ phần:

  • Thứ nhất: Công ty cổ phần có quyền phát hành cổ phần, trái phiếu ra công chúng để huy động vốn, vay vốn để đáp ứng nguồn vốn sản xuất kinh doanh. Đây là một đặc điểm riêng biệt chỉ có ở loại hình Công ty Cổ phần.
  • Thứ hai: Các cổ đông chỉ phải chịu trách nhiệm hữu hạn trong phạm vi vốn đã đầu tư vào công ty theo đăng ký mua Cổ phần về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác.
  • Thứ ba: Phạm vi hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần rất rộng, đa ngành, đa lĩnh vực.
  • Thứ tư: Không giới hạn số lượng cổ đông tham gia vào Công ty Cổ phần, chỉ có số lượng tối thiểu là 3 cổ đông trở lên.
  • Thứ năm: Việc chuyển nhượng cổ phần là cực kỳ dễ dàng, không phải đăng ký thủ tục hành chính rườm rà với bất kỳ cơ quan hành chính nhà nước nào.

Nhược điểm khi Thành lập Công ty Cổ phần:

Công ty Cổ phần hầu như không có nhược điểm, về mặt học thuật có một số ý kiến về việc phân hóa nhóm cổ đông đối kháng nhau về lợi ích, tuy nhiên thực tế rất khó xảy ra tình huống như vậy. Về chế độ tài chính, kế toán cũng như quy định của pháp luật là công bằng và bình đẳng đối với mỗi loại hình doanh nghiệp.

BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN

Bạn nên đọc để biết được chính xác tên gọi và cũng để thể hiện tính chuyên nghiệp khi xưng danh với đối tác.

Đa phần các bạn khi Thành lập Công ty chỉ quan tâm đến việc có Giấy phép Đăng ký kinh doanh và con dấu pháp nhân để hoạt động mà không chú ý đến TÊN GỌI mang tính học thuật. Đây là sự phân biệt giữa Bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần so với Công ty TNHH 1 thành viên hay Công ty TNHH 2 thành viên trở lên.

1 Đại Hội đồng Cổ đông – Cơ quan quyền lực cao nhất:

Đại hội đồng cổ đông gồm tất cả cổ đông có quyền biểu quyết, là cơ quan quyết định cao nhất của công ty cổ phần. Đại hội đồng Cổ đông mỗi năm phải họp ít nhất một lần chậm nhất là 90 ngày kể từ khi kết thúc năm tài chính. (Trừ trường hợp đặc biệt có thể kéo dài thời hạn)

2 Hội đồng Quản trị – Cơ quan quyền lực cao thứ hai:

Hội đồng Quản trị do Đại Hội đồng Cổ đông bầu ra, tối thiểu là 3 thành viên, tối đa không quá 11 người. Điều lệ công ty quy định cụ thể số lượng thành viên Hội đồng quản trị. Đứng đầuHội đồng Quản trị là Chủ tịch Hội đồng Quản trị (Nhiệm kì của Chủ tịch Hội đồng quản trị không quá 05 năm). Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý công ty, có toàn quyền nhân danh công ty để quyết định, thực hiện các quyền và nghĩa vụ của công ty không thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông.

3 Giám đốc/Tổng Giám đốc – Cấp quản lý điều hành thứ ba:

Hội đồng quản trị bổ nhiệm một người trong số họ hoặc thuê người khác làm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc.

Giám đốc hoặc Tổng giám đốc là người điều hành công việc kinh doanh hằng ngày của Công ty. Chịu sự giám sát của Hội đồng quản trị; chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị và trước pháp luật về việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ được giao.

Nhiệm kỳ của Giám đốc hoặc Tổng giám đốc không quá 05 năm; có thể được bổ nhiệm lại với số nhiệm kỳ không hạn chế.

>> Trên thực tế việc này cũng nảy sinh rất nhiều vấn đề tranh chấp bởi Giám đốc/Tổng Giám đốc của các Công ty khởi nghiệp. Thường là một trong số các Cổ đông sáng lập đồng thời cũng là Thành viên Hội đồng Quản trị nên có sự  lẫn lộn về Quyền và Nghĩa vụ dẫn đến lạm quyền tự quyết nhiều vấn đề vượt quá quyền hạn của bản thân.

3. Điều kiện thành lập Công ty Cổ phần

Pháp luật quy định để thành lập Công ty Cổ phần cần đáp ứng những điều kiện sau:

1 Điều kiện về chủ thể

Mọi cá nhân, tổ chức đều có quyền thành lập công ty theo quy định pháp luật khi đáp ứng các điều kiện sau:

  • Có đủ năng lực hành vi dân sự
  • Không thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 18 Luật Doanh nghiệp 2014 (cán bộ, công chức; sĩ quan, hạ sĩ quan,…)

Ngoài ra, pháp luật đã quy định cụ thể những trường hợp không được thành lập doanh nghiệp.

2 Điều kiện về tên doanh nghiệp

Tên doanh nghiệp do chủ doanh nghiệp đặt tuy nhiên, pháp luật quy định một số nguyên tắc nhất định:

  • Tên công ty phải viết bằng tiếng Việt, có thể kèm theo chữ số và ký hiệu, phải phát âm được và có ít nhất 2 thành tố sau đây: loại hình doanh nghiệp và tên riêng.
  • Không được đặt tên trùng hoặc gây nhầm lẫn.
  • Tên doanh nghiệp có thể bằng tiếng nước ngoài hoặc viết tắt.
  • Không sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục dân tộc.

Ví dụ: Công ty TNHH ABC, Công ty Cổ phần Tập đoàn Truyền thông XYZ,…

3 Điều kiện về Vốn điều lệ

Đối với những ngành nghề kinh doanh không yêu cầu mức vốn pháp định thì pháp luật không quy định mức vốn tối thiểu khi thành lập Công ty Cổ phần mà phụ thuộc vào quy mô thực tế của doanh nghiệp.

Đối với những ngành nghề kinh doanh yêu cầu mức vốn pháp định thì doanh nghiệp cần kê khai mức vốn điều lệ tối thiểu bằng với mức quy định của ngành nghề kinh doanh đó.

Pháp luật không quy định về mức vốn điều lệ tối đa.

4 Điều kiện về ngành nghề đăng ký kinh doanh

Doanh nghiệp có quyền kinh doanh bất cứ ngành nghề nào pháp luật không cấm. Tuy nhiên, doanh nghiệp cần đáp ứng đủ điều kiện đối với những ngành nghề kinh doanh có điều kiện.

5 Điều kiện về người đại diện theo pháp luật

Các chức danh có thể đứng người đại diện theo pháp luật bao gồm:

Chủ tịch công ty, Chủ tịch hội đồng thành viên, Chủ tịch hội đồng quản trị, Giám đốc, Tổng giám đốc, và các chức danh quản lý khác được quy định trong điều lệ công ty.

Một Công ty có thể có một hoặc nhiều người đại diện theo pháp luật.

6 Điều kiện về trụ sở doanh nghiệp

  • Trụ sở chính của doanh nghiệp là địa điểm liên lạc, giao dịch của doanh nghiệp.
  • Phải ở trên lãnh thổ Việt Nam.
  • Có địa chỉ xác định gồm số nhà, tên phố (ngõ phố) hoặc tên xã, phường, thị trấn, huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
  • Nếu nơi đặt trụ sở chưa có số nhà hoặc chưa có tên đường thì nộp kèm theo hồ sơ đăng ký kinh doanh, phải có xác nhận của địa phương là địa chỉ đó chưa có số nhà, tên đường.
  • Thông báo thời gian mở cửa tại trụ sở chính với cơ quan đăng ký trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
  • Không được đặt trụ sở tại chung cư, tập thể.

4. Hồ sơ thành lập Công ty Cổ phần

  • Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh
  • Điều lệ Công ty (các cổ đông sáng lập, thành viên góp vốn ký từng trang)
  • Danh sách Cổ đông sáng lập Công ty Cổ phần
  • Bản sao hợp lệ (công chứng hoặc chứng thực) một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân (Giấy chứng minh nhân dân/Hộ chiếu còn hiệu lực đối với công dân Việt Nam ở trong nước) đối với cổ đông sáng lập là cá nhân
  • Bản sao: Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ tương đương khác. Điều lệ hoặc tài liệu tương đương khác. Bản sao hợp lệ (công chứng hoặc chứng thực) một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân (Giấy chứng minh nhân dân/Hộ chiếu còn hiệu lực đối với công dân Việt Nam ở trong nước) của người đại diện theo uỷ quyền và quyết định uỷ quyền tương ứng đối với cổ đông sáng lập là pháp nhân
  • Các loại giấy tờ khác:- Văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền (đối với doanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có vốn pháp định)
  • Bản sao hợp lệ công chứng hoặc chứng thực) chứng chỉ hành nghề của Giám đốc (Tổng giám đốc) và các cá nhân khác quy định tại Khoản 13 Điều 4 Luật Doanh nghiệp (đối với Công ty đăng ký kinh doanh ngành nghề mà theo quy định của pháp luật yêu cầu phải có chứng chỉ hành nghề)

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *