Phí Đăng Ký Nhãn Hiệu

Khi đăng ký bảo hộ nhãn hiệu, chủ sở hữu nhãn hiệu cần quan tâm và để ý đến rất nhiều vấn đề. Từ hồ sơ đăng ký cho đến trình tự, thủ tục. Đặc biệt là những khoản lệ phí, phí đăng ký nhãn hiệu. Tuy vậy, không phải ai cũng có thể biết rõ hay nắm tường tận các chi phí xoay quanh vấn đề này. Bài viết dưới đây của LUẬT TÀI NGUYÊN sẽ làm rõ các khoản chi phí đăng ký nhãn hiệu.

1. Cách tính phí đăng ký nhãn hiệu

Phí đăng ký nhãn hiệu là khoản tiền mà cá nhân, tổ chức phải trả nhằm bù đắp những chi phí cho cơ quan nhà nước khi được cung cấp dịch vụ công mà cụ thể là khi được nhà nước cấp văn bằng bảo hộ nhãn hiệu.

Bất kỳ đơn đăng ký bảo hộ nhãn hiệu nào cũng cần chấp hành các khoản lệ phí theo quy định của pháp luật. Cụ thể phí đăng ký nhãn hiệu được quy định tại Thông tư 263/2016/TT – BTC được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 31/2020/TT-BTC. Theo đó quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí sở hữu công nghiệp do Bộ Tài chính đã ban hành. Những khoản phí thu được sẽ phục vụ cho quá trình xử lý đơn và các mục đích khác của quốc gia.

Khi tính các khoản chi phí đăng ký nhãn hiệu, cách tính các loại chi phí sẽ dựa theo số lượng sản phẩm, dịch vụ mang nhãn hiệu. Vì với mỗi nhóm đăng ký vượt quá thì sẽ có thêm những khoản phí được cộng thêm. Thông thường nếu đơn đăng ký nhãn hiệu có trên 6 sản phẩm, dịch vụ trong một nhóm người nộp đơn phải nộp thêm phí cho mỗi sản phẩm, dịch vụ từ thứ 7 trở đi.

2. Các loại phí đăng ký nhãn hiệu

Thông tư 263/2016/TT – BTC sửa đổi bổ sung bởi Thông tư 31/2020/TT-BTC quy định về các khoản phí, lệ phí nhà nước khi đăng ký nhãn hiệu như sau:

  • Lệ phí nộp đơn đăng ký nhãn hiệu – 150.000đ
  • Phí thẩm định nội dung đơn (cho mỗi nhóm có đến 6 sản phẩm, dịch vụ) – 550.000đ

+ Nếu đơn có trên 6 sản phẩm, dịch vụ, phải nộp thêm cho mỗi sản , dịch vụ từ thứ 7 trở đi – 120.000đ

  • Phí tra cứu thông tin phục vụ cho việc thẩm định (cho mỗi nhóm có đến 6 sản phẩm, dịch vụ) – 180.000đ

+ Nếu đơn có trên 6 sản phẩm, dịch vụ trong 1 nhóm, nộp thêm cho mỗi sản phẩm, dịch vụ từ thứ 7 trở đi – 30.000đ

  • Phí phân loại quốc tế hàng hóa, dịch vụ (Cho mỗi nhóm có 06 sản phẩm, dịch vụ) – 100.000đ

+ Nếu đơn có trên 6 sản phẩm, dịch vụ trong 1 nhóm, nộp thêm cho mỗi sản phẩm, dịch vụ từ thứ 7 trở đi – 20.000đ

+ Nếu đơn có trên 6 sản phẩm, dịch vụ, phải nộp thêm cho mỗi sản , dịch vụ từ thứ 7 trở đi – 20.000đ

  • Phí đăng bạ Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp – 120.000đ
  • Lệ phí cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (cho 01 nhóm sản phẩm/dịch vụ đầu tiên) – 120.000đ

+ Từ nhóm sản phẩm/dịch vụ thứ 2 trở đi – 100.000đ

  • Phí công bố Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp – 120.000đ
  • Lệ phí gia hạn hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu (Cho mỗi nhóm sản phẩm, dịch vụ) – 100.000đ

3. Hồ sơ đăng ký nhãn hiệu

Hồ sơ đăng ký nhãn hiệu bao gồm:

  • Tờ khai đăng ký nhãn hiệu
  • Quy chế sử dụng nhãn hiệu
  • Mẫu nhãn hiệu và danh mục hàng hóa, dịch vụ mang nhãn hiệu
  • Bản sao chứng từ nộp phí, lệ phí
  • Tài liệu chứng minh quyền đăng ký nếu người nộp đơn thụ hưởng quyền đăng ký từ người khác
  • Giấy ủy quyền (nếu nộp đơn thông qua đại diện)

Đối với nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận còn cần có:

  • Bản thuyết minh về tính chất, chất lượng đặc trưng (hoặc đặc thù) của sản phẩm mang nhãn hiệu (nếu nhãn hiệu được đăng ký là nhãn hiệu tập thể dùng cho sản phẩm có tính chất đặc thù hoặc là nhãn hiệu chứng nhận chất lượng của sản phẩm hoặc là nhãn hiệu chứng nhận nguồn gốc địa lý)
  • Bản đồ khu vực địa lý (nếu nhãn hiệu đăng ký là nhãn hiệu chứng nhận nguồn gốc địa lý của sản phẩm, hoặc nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận có chứa địa danh hoặc dấu hiệu khác chỉ nguồn gốc địa lý của đặc sản địa phương).

4. Trình tự, thủ tục đăng ký nhãn hiệu

Bước 1: Nộp hồ sơ đăng ký nhãn hiệu 

Đơn đăng ký có thể nộp trực tiếp hoặc gửi qua bưu điện tới trụ sở Cục Sở hữu trí tuệ tại Hà Nội. Hoặc 2 Văn phòng đại diện của Cục tại TP. Hồ Chí Minh (Lầu 7, tòa nhà Hà Phan, số 17 – 19 Tôn Thất Tùng, phường Phạm Ngũ Lão, quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh) và Đà Nẵng (Tầng 3, số 135 đường Minh Mạng, phường Khuê Mỹ, quận Ngũ Hành Sơn, Thành phố Đà Nẵng)

Bước 2:  Cục Sở hữu trí tuệ sẽ thẩm định hình thức đơn

Kiểm tra việc tuân thủ các quy định về hình thức đối với đơn, từ đó đưa ra kết luận đơn có được coi là hợp lệ hay không (Ra quyết định chấp nhận đơn hợp lệ/từ chối chấp nhận đơn).

+ Trường hợp đơn hợp lệ: Cục Sở hữu trí tuệ ra quyết định chấp nhận đơn hợp lệ;

+ Trường hợp đơn không hợp lệ: Cục Sở hữu trí tuệ ra thông báo dự định từ chối chấp nhận đơn hợp lệ trong đó nêu rõ các lý do, thiếu sót khiến cho đơn có thể bị từ chối chấp nhận và ấn định thời hạn 2 tháng để người nộp đơn có ý kiến hoặc sửa chữa thiếu sót. Nếu người nộp đơn không sửa chữa thiếu sót/sửa chữa thiếu sót không đạt yêu cầu/không có ý kiến phản đối/ý kiến phản đối không xác đáng thì Cục Sở hữu trí tuệ ra quyết định từ chối chấp nhận đơn.

Bước 3: Cục Sở hữu trí tuệ công bố đơn

Sau khi có quyết định chấp nhận đơn hợp lệ, đơn sẽ được công bố trên Công báo sở hữu công nghiệp.

Bước 4: Cục Sở hữu trí tuệ thẩm định nội dung đơn

Đánh giá khả năng được bảo hộ của đối tượng nêu trong đơn theo các điều kiện bảo hộ, qua đó xác định phạm vi bảo hộ tương ứng.

Bước 5: Quyết định cấp/từ chối cấp văn bằng bảo hộ

+ Nếu đối tượng nêu trong đơn không đáp ứng được các yêu cầu về bảo hộ, Cục Sở hữu trí tuệ sẽ ra quyết định từ chối cấp văn bằng bảo hộ;

+ Nếu đối tượng nêu trong đơn đáp ứng được các yêu cầu về bảo hộ, và người nộp đơn nộp phí, lệ phí đầy đủ, đúng hạn thì Cục Sở hữu trí tuệ sẽ ra quyết định cấp văn bằng bảo hộ, ghi nhận vào Sổ đăng ký quốc gia về nhãn hiệu và công bố trên Công báo Sở hữu công nghiệp.

Tham khảo chi tiết tại: Thủ tục đăng ký nhãn hiệu

5. Cơ quan thực hiện

Theo quy định tại Điều 3 Thông tư 263/2016/TT-BTC Cục Sở hữu trí tuệ thực hiện công việc, dịch vụ bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp là tổ chức thu phí, lệ phí sở hữu công nghiệp. Như vậy Cục sở hữu trí tuệ thực hiện việc thẩm định và cấp bằng bảo hộ nhãn hiệu khi người nộp đơn đến xin cấp văn bằng bảo hộ sẽ nộp phí, lệ phí đăng ký bảo hộ nhãn hiệu.

Trên đây là tất cả các khoản phí, lệ phí nhà nước mà bạn phải nộp khi muốn bảo hộ nhãn hiệu. Ngoài ra, nếu bạn muốn sử dụng dịch vụ đăng ký nhãn hiệu thì sẽ thêm một khoản phí dịch vụ đăng ký nhãn hiệu.

[kkstarratings force]

Giải đáp pháp luật

Vui lòng để lại thông tin liên hệ, chúng tôi sẽ gọi lại ngay cho bạn



    Để lại bình luận