Nhãn Hiệu Tập Thể và Nhãn Hiệu Chứng Nhận

Nhãn hiệu là một trong những đối tượng cơ bản của quyền sở hữu trí tuệ. Việc phân biệt Nhãn hiệu tập thể và Nhãn hiệu chứng nhận còn tồn tại sự nhầm lẫn dẫn đến hiểu sai những quy định trong luật sở hữu trí tuệ. Để các bạn có thể phân biệt được hai loại nhãn hiệu này, LUẬT TÀI NGUYÊN sẽ đưa ra những tiêu chí so sánh để các bạn dễ dàng nhận định được hai loại nhãn hiệu này.

ĐIỂM GIỐNG NHAU

  • Đều là dấu hiệu dùng để phân biệt hàng hóa, dịch vụ
  • Thời hạn bảo hộ: Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết mười năm kể từ ngày nộp đơn, có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần mười năm (Căn cứ: Khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ 2005, sửa đổi bổ sung năm 2009)
  • Cả hai nhãn hiệu đều phải đăng ký theo đúng trình tự, thủ tục của pháp luật sở hữu trí tuệ.

ĐIỂM KHÁC NHAU

1. KHÁI NIỆM

Nhãn hiệu tập thể

Ví dụ về Nhãn hiệu tập thể

Nhãn hiệu tập thể là nhãn hiệu dùng để phân biệt hàng hoá, dịch vụ của các thành viên của tổ chức là chủ sở hữu nhãn hiệu đó với hàng hoá, dịch vụ của tổ chức, cá nhân không phải là thành viên của tổ chức đó.

Nhãn hiệu chứng nhận

Ví dụ về Nhãn hiệu chứng nhận

Nhãn hiệu chứng nhận là nhãn hiệu mà chủ sở hữu nhãn hiệu cho phép tổ chức, cá nhân khác sử dụng trên hàng hóa, dịch vụ của tổ chức, cá nhân đó để chứng nhận các đặc tính về xuất xứ, nguyên liệu, vật liệu, cách thức sản xuất hàng hoá, cách thức cung cấp dịch vụ, chất lượng, độ chính xác, độ an toàn hoặc các đặc tính khác của hàng hoá, dịch vụ mang nhãn hiệu.

2. CHỨC NĂNG

Nhãn hiệu tập thể

Phân biệt hàng hoá, dịch vụ của các thành viên thuộc một tổ chức là chủ sở hữu nhãn hiệu đó với hàng hoá, dịch vụ của tổ chức, cá nhân không phải là thành viên của tổ chức đó.

Nhãn hiệu chứng nhận

Chứng nhận các đặc tính về xuất xứ, nguyên liệu, vật liệu, cách thức sản xuất hàng hoá, cách thức cung cấp dịch vụ, chất lượng, độ chính xác, độ an toàn hoặc các đặc tính khác của hàng hoá, dịch vụ của mình mang nhãn hiệu.

3. CHỦ THỂ CÓ QUYỀN ĐĂNG KÝ

Nhãn hiệu tập thể

Tổ chức tập thể được thành lập hợp pháp có quyền đăng ký nhãn hiệu tập thể để các thành viên của mình sử dụng theo quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể;

Đối với dấu hiệu chỉ nguồn gốc địa lý của hàng hóa, dịch vụ, tổ chức có quyền đăng ký là tổ chức tập thể của các tổ chức, cá nhân tiến hành sản xuất, kinh doanh tại địa phương đó.

Đối với địa danh, dấu hiệu khác chỉ nguồn gốc địa lý đặc sản địa phương của Việt Nam thì việc đăng ký phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép.

Căn cứ: Khoản 3 Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ 2005, sửa đổi bổ sung năm 2009

Nhãn hiệu chứng nhận

Tổ chức có chức năng kiểm soát, chứng nhận chất lượng, đặc tính, nguồn gốc hoặc tiêu chí khác liên quan đến hàng hóa, dịch vụ có quyền đăng ký nhãn hiệu chứng nhận với điều kiện không tiến hành sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ đó;

Đối với địa danh, dấu hiệu khác chỉ nguồn gốc địa lý đặc sản địa phương của Việt Nam thì việc đăng ký phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép.

Căn cứ: Khoản 4 Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ 2005, sửa đổi bổ sung năm 2009

4. CHỦ THỂ CÓ QUYỀN SỬ DỤNG

Nhãn hiệu tập thể

Chỉ có các thành viên trong tập thể đã đăng ký mới được sử dụng

Nhãn hiệu chứng nhận

Bất kỳ chủ thể nào, nếu đáp ứng đủ điều kiện, tiêu chuẩn của chủ sở hữu nhãn hiệu chứng nhận đặt ra đều được đăng ký nhãn hiệu chứng nhận.

Trên đây là những tiêu chí để phân biệt Nhãn hiệu tập thể và Nhãn hiệu chứng nhận. Nếu có bất kỳ thắc mắc gì hoặc có nhu cầu tham khảo dịch vụ đăng ký bảo hộ nhãn hiệu, hãy liên hệ ngay với LUẬT TÀI NGUYÊN, chúng tôi sẽ giải đáp thắc mắc của các bạn một cách nhanh chóng, chính xác.

[kkstarratings force]

Giải đáp pháp luật

Vui lòng để lại thông tin liên hệ, chúng tôi sẽ gọi lại ngay cho bạn



    Để lại bình luận