Quy Định Về Mã Số Mã Vạch

Mã số mã vạch là gì (Barcode)? Tại sao cần phải có mã số mã vạch trên sản phẩm? Pháp luật quy định về mã số mã mã vạch sản phẩm như thế nào?

Bài viết sau đây của Luật Tài Nguyên sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về vấn đề này.

1. Mã số mã vạch là gì?

Mã số hàng hóa: trong tiếng Anh người ta gọi là “Article Number Code” là ký hiệu bằng một dãy chữ số nguyên thể hiện như một thẻ để chứng minh hàng hóa về xuất xứ sản xuất, lưu thông của nhà sản xuất trên một quốc gia (vùng) này tới các thị trường trong nước hoặc đến một quốc gia (vùng) khác trên khắp các châu lục. Bởi vậy, mỗi loại hàng hóa sẽ được in vào đó (gắn cho sản phẩm) một dãy số duy nhất. Đây là một sự phân biệt sản phẩm hàng hóa trên từng quốc gia (vùng) khác nhau. Mã số là con số duy nhất đặc trưng cho hàng hoá. Mỗi loại hàng hoá được nhận diện bởi một dãy số. Và mỗi dãy số chỉ tương ứng với một loại hàng hoá. Bản thân mã số chỉ là một dãy số đại diện cho hàng hoá, không liên quan đến đặc điểm của hàng hoá. Nó không phải là số phân loại hay thể hiện chất lượng của hàng hoá. Trên mã số cũng không có giá cả của hàng hoá.

Khoản 1 Điều 3 Thông tư 10/2020/TT-BKHCN cũng định nghĩa như sau:

“Mã số là một dãy số hoặc chữ được sử dụng để định danh sản phẩm, dịch vụ, địa điểm, tổ chức, cá nhân.”

Mã vạch: Mã vạch được đưa ra bởi Norman Joseph Woodland và Bernard Silver để giúp việc phân loại hàng hóa trở nên dễ dàng hơn. Mã vạch hay còn gọi là Barcode là sự thể hiện thông tin trên bề mặt của sản phẩm và các loại hàng hóa, có thể đọc được bằng máy đọc mã vạch hoặc các thiết bị quét quang học khác. Đây chính là một tổ hợp các khoảng trắng và vạch thẳng để biểu diễn các mẫu tự, ký hiệu và các con số. Thông qua Mã vạch, người mua có thể đọc được những thông tin cơ bản như: nước sản xuất, tên doanh nghiệp, lô, tiêu chuẩn chất lượng đăng ký, thông tin về kích thước sản phẩm, nơi kiểm tra…

Khoản 2 Điều 3 Thông tư 10/2020/TT-BKHCN quy định:

“Mã vạch là phương thức lưu trữ và truyền tải thông tin của mã số bằng: loại ký hiệu vạch tuyến tính (mã vạch một chiều); tập hợp điểm (Data Matrix, QRcode, PDF417 và các mã vạch hai chiều khác); chip nhận dạng qua tần số vô tuyến (RFID) và các công nghệ nhận dạng khác.”

2. Cấu trúc của mã số mã vạch

Thế giới đã thống nhất chuẩn hóa hệ thống mã vạch toàn cầu với tên gọi GS1 vào tháng 2 năm 2005. GS1 Việt Nam là thành viên chính thức của GS1 quốc tế và được cấp đầu mã số quốc gia là 893. Đây là tổ chức quản lý mã số mã vạch của Việt Nam, trực thuộc Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng.

Mã số mã vạch có 2 loại:

– Một loại được thiết kế với 13 chữ số (EAN-13)

– Một loại được thiết kế với 8 chữ số (EAN-8)

2.1 Mã số EAN-13

Là mã gồm 13 chữ số đọc từ trái sang phải:

  • 3 chữ số đầu tiên quy định mã quốc gia sản xuất sản phẩm đó. (Mã của Việt Nam là 893)
  • Từ 4-6 số tiếp theo là mã doanh nghiệp. (Mã này do tổ chức GS1 Việt Nam cấp)
  • Từ 3- 5 số tiếp theo (tùy thuộc vào mã doanh nghiệp trước nó là bao nhiêu con số),do chính các công ty sản xuất đặt cho sản phẩm của họ. Các doanh nghiệp chỉ được phép cấp cho mỗi sản phẩm một mã số duy nhất. Và tuyệt đối không được phép nhầm lẫn với các mặt hàng khác.
  • Số cuối cùng là mã số kiểm tra tính đúng sai của các loại mã số doanh nghiệp, mã quốc gia, mã mặt hàng nói ở trên. Mã này được tính theo quy ước riêng và dựa vào thông tin của 12 con số đứng trước nó.

2.2 Mã số EAN-8

EAN-8 thường được dùng trên các mặt hàng có kích thước khá nhỏ và không đủ chỗ để ghi mã EAN-13. Ví dụ son môi, thuốc lá, bút chì,…

So với EAN-13 thì EAN-8 đã lược bỏ mã số doanh nghiệp:

+ Giống với mã số EAN-13 thì 03 con số đầu cũng thể hiện mã số của quốc gia sản xuất sản phẩm.

+ Tiếp đến là 04 con số tiếp theo chính là mã mặt hàng.

+ Con số cuối cùng thể hiện mã số kiểm tra.

3. Các mã phân định GS1

TCVN Phân định Giá trị bổ xung có tại khâu
Gtin (Global Trade ItemNumber) – Mã toàn cầu phân định thương phẩm TCVN 6384,  TCVN 6512, TCVN 6939, TCVN 6940 Sản phẩm như hàng tiêu dùng, dược phẩm, trang thiết bị y tế, nguyên vật liệu thô tại mọi cấp bao gói. Ví dụ: đơn vị tiêu dùng, gói bên trong, thùng, pallet). Dịch vụ như cho thuê thiết bị, cho thuê ô tô…(Các) trường hợp thương phẩm riêng biệt và hướng dẫn sử dụng liên quan bằng việc kết hợp GTIN với các thuộc tính như số lô, số xê-ri, ngày sử dụng, ngày hết hạn, trọng lượng tịnh.CÓ THỂ SO SÁNH VỚI ISO/IEC 15459 – PART 4 (TCVN 8021-4): SẢN PHẨM RIÊNG VÀ BAO GÓI SẢN PHẨM Điểm bán hàng, điểm cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe, sản xuất, gửi & nhận hàng, quản lý kho, quản lý thủ tục biên giới, đặt hàng – thanh toán, thông tin số B2C, thủ tục hải quan
GLN (Global Location Number) – Mã toàn cầu phân định địa điểm TCVN 7199 Địa điểm tự nhiên: Các địa chỉ tự nhiên của tổ chức như Gửi hàng từ, Gửi hàng đến, Điểm đọc. Khi kết hợp với thành phần mở rộng, GLN còn cung cấp các địa điểm chức năng nội bộ như thùng chứa, cửa ra vào ở bến tàu, điểm quét/đọc mã vạch.Các bên: Các thực thể chức năng và hợp pháp của một tổ chức tham gia giao dịch kinh doanh.ĐÃ ĐƯỢC THỪA NHẬN TRONG TIÊU CHUẨN ISO 6523: NHÀ THIẾT KẾ MÃ QUỐC TẾ CHO GLN Đặt hàng – thanh toán, quản lý vận tải, gửi & nhận hàng, quản lý kho
SSCC (Serial ShippingContainer Code) – Mã công-ten-nơ vận chuyển theo xê-ri TCVN 7200 Các đơn vị logistic như đơn vị tải hàng trên palet hoặc lồng cuộn, hòm. SSCC tạo thuận lợi cho việc phân định đơn nhất mọi thành phần hợp thành thương phẩm được đóng gói cùng nhau để lưu kho và/ hoặc vận chuyển.CÓ THỂ SO SÁNH VỚI ISO/IEC 15459 – PART 1 (TCVN 8021-1): SỐ PHÂN ĐỊNH ĐƠN NHẤT CÁC ĐƠN VỊ VẬN TẢI Đặt hàng – thanh toán, quản lý vận tải, gửi & nhận hàng, quản lý kho, thủ tục hải quan
GSin (Global Shipment Identification Number) – Mã toàn cầu phân định hàng gửi TCVN 10577 Hàng gửi, bao gồm một hoặc nhiều đơn vị logistic nhằm để chuyển đi cùng nhau. Các đơn vị logistic thuộc về một hàng gửi cụ thể có cùng GSIN xuyên suốt tất cả các giai đoạn vận tải, từ điểm xuất phát tới điểm đến cuối cùng.ĐÁP ỨNG CÁC YÊU CẦU CỦA WCO VỀ UCR ((UNIQUE CONSIGNMENT REFERENCE – MÃ ĐƠN NHẤT THAM CHIỀU HÀNG KÍ GỬI). CÓ THỂ SO SÁNH VỚI ISO/IEC 15459 – PART 8 (TCVN 8021-8): NHÓM CÁC ĐƠN VỊ VẬN TẢI Đặt hàng – thanh toán, quản lý vận tải, quản lý kho, thủ tục hải quan
GinC (Global IdentificationNumber for Consignment) – Mã toàn cầu phân định hàng kí gửi TCVN 10577 Hàng kí gửi bao gồm một hoặc nhiều đơn vị logistic (có khả năng thuộc các đơn vị hàng gửi khác nhau) nhằm để chuyển đi cùng nhau theo một phần chuyến hành trình của chúng. Các đơn vị logistic có thể kết hợp cùng các GINCs khác nhau tùy theo nhà vận chuyển hàng hóa suốt các giai đoạn vận tải tiếp theo Quản lý vận tải
GRai (Global Returnable Asset Identifier) – Mã toàn cầu phân định tài sản có thể quay vòng TCVN 7639 Được sử dụng chủ yếu để phân định Vật phẩm vận tải có thể quay vòng (Returnable transport items (Rti) như palet, công-ten-nơ cuộn, thùng.GRAI phân định loại tài sản có thể quay vòng, và nếu cần còn có thể là các trường hợp riêng biệt của tài sản có thể quay vòng thông qua số xê-ri tùy chọn. Quản lý tài sản, quản lý vận tải, gửi & nhận hàng
Giai (Global Individual Asset Identifier) – Mã toàn cầu phân định tài sản riêng TCVN 7639 Tài sản cố định như thiết bị văn phòng, thiết bị vận tải, thiết bị công nghệ thông tin, xe cộ. GIAI phân định các trường hợp tài sản riêng biệt không tính đến chủng loại tài sản. Quản lý tài sản, quản lý vận tải, quản lý hàng tồn kho
GSRn (Global Service Relation Number) – Mã toàn cầu phân định mối quan hệ dịch vụ TCVN 7976 Mối quan hệ nhà cung cấp dịch vụ của tổ chức và người cung cấp dịch vụ như bác sỹ làm tại bệnh viện.Mối quan hệ người nhận dịch vụ của tổ chức cung cấp dịch vụ và người nhận dịch vụ đó như tài khoản của khách hàng thường xuyên với nhà bán lẻ, việc đăng ký của bệnh nhân tại bệnh viện, tài khoản của khách hàng với công ty điện. Khi kết hợp với Mã số phân định trường hợp quan hệ dịch vụ SRIN (Service Relation Instance Number), GSRN có thể phân định từng trường hợp dịch vụ như các giai đoạn điều trị y tế. Điểm chăm sóc sức khỏe, báo cáo tiêu thụ, báo giá
Gdti (Global Document Type Identifier) – Mã toàn cầu phân định loại tài liệu TCVN 9987 Tài liệu hữu hình như giấy chứng nhận, hóa đơn, giấy phép lái xe. Tài liệu điện tử như hình ảnh số, các thông điệp trao đổi dữ liệu điện tử.GDTI phân định loại tài liệu, và nếu cần GDTI còn có thể phân định các trường hợp tài liệu riêng qua số xê-ri tùy chọn. Theo dõi, lưu trữ, xác thực tài liệu
GCn (Global Coupon Number)Mã toàn cầu phân định phiếu thanh toán TCVN 8468 Phiếu số. GCN phân định sự tặng phiếu, và nếu cần GCN còn có thể phân định các phiếu được phát hành riêng qua thành tố xê-ri tùy chọn. Quản lý phiếu (phân phối, xác nhận, mua lại, thanh toán)
CPID (Component / Part Identifier) – Mã phân định phần hợp thành Phần hợp thành và các bộ phận như động cơ lái dùng cho máy giặt, quạt lắp ráp cho động cơ phản lực, động cơ khởi động cho xe, bánh xe, trục xe.Phần hợp thành và các bộ phận riêng, bằng việc kết hợp CPID với số xê-ri.KHÔNG SỬ DỤNG SỐ PHÂN ĐỊNH CPID TRONG CHUỖI CUNG ỨNG MỞ, MÀ CHỈ ĐƯỢC SỬ DỤNG THEO THỎA THUẬN LẪN NHAU. Các quá trình sản xuất phần hợp thành, thu hồi và sau bán hàng

4. Tại sao cần đăng ký mã số mã vạch cho sản phẩm? (Lợi ích)

Không phải ngẫu nhiên mà hiện nay hầu hết các tổ chức, doanh nghiệp sản xuất đều tiến hành đăng ký mã vạch. Lý do khiến mọi người tiến hành thủ tục này nhiều nhất chính là 03 lợi ích chính của việc đăng ký mã vạch mang lại.

4.1 Đối với doanh nghiệp

Thực tế trước đây, việc đăng ký mã vạch không quá thực sự cần thiết đối với các tổ chức, doanh nghiệp vừa và nhỏ. Bởi ở thời điểm đó các hoạt động kinh doanh mang tính nhỏ lẻ. Tuy nhiên, ở thời đại hiện nay đăng ký mã số mã vạch đóng vai trò vô cùng quan trọng. Doanh nghiệp muốn đưa sản phẩm, hàng hóa của mình vào siêu thị hay xuất khẩu ra thị trường nước ngoài bắt buộc phải có mã số mã vạch trên sản phẩm. Như vậy, việc đăng ký mã vạch giúp doanh nghiệp mở rộng thị trường tiêu thụ cho hàng hóa.

Bên cạnh đó, những sản phẩm có mã vạch còn thuận tiện trong việc xuất nhập kho. Nếu không có mã vạch, doanh nghiệp sẽ phải quản lý sản phẩm hoàn toàn bằng thủ công, mất thời gian, công sức, hiệu quả không cao, cần nhiều nhân sự. Nhưng nếu hàng hóa có mã vạch, những khó khăn này sẽ được giải quyết. Lợi ích của việc đăng ký mã số mã vạch tiếp theo chính là giải quyết khó khăn trong khâu vận hàng, quản lý xuất, nhập kho.

4.2 Đối với cơ quan quản lý nhà nước

Dù rằng theo quy định, việc xin cấp mã vạch không hề bắt buộc. Nhưng nếu sử dụng mã số mã vạch gắn lên sản phẩm, doanh nghiệp chắc chắn phải đăng ký. Trường hợp doanh nghiệp không đăng ký nhưng vẫn sử dụng sẽ bị xử phạt theo quy định của pháp luật hiện hành.

Tổ chức, doanh nghiệp tiến hành thủ tục xin cấp mã vạch tại cơ quan nhà nước là Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng cũng góp phần giúp công tác quản lý và giám sát thuận lợi. Thủ tục này còn đảm bảo tính cạnh tranh lành mạnh giữa các doanh nghiệp cung cấp cùng dịch vụ. Ngoài ra khi phát hiện tình trạng sai phạm dễ dàng xử lý.

4.3 Lợi ích của việc đăng ký mã số mã vạch với người tiêu dùng

Bên cạnh lợi ích đối với tổ chức, doanh nghiệp sở hữu sản phẩm và cơ quan nhà nước, thủ tục này còn mang lại giá trị với cả người tiêu dùng. Hiện nay với tình trạng hàng nhái, hàng giả gia tăng chóng mặt, người tiêu dùng ngày càng cảnh giác hơn khi lựa chọn sản phẩm, hàng hóa. Mã số mã vạch sẽ là cơ sở giúp người tiêu dùng kiểm tra sản phẩm có xuất xứ ở đâu? Do đơn vị nào sản xuất? Địa chỉ công ty sản xuất, phân phối như thế nào?

Được khách hàng tin tưởng, đồng nghĩa với hiệu quả bán sản phẩm, hàng hóa của doanh nghiệp cũng gia tăng. Do vậy mà tổ chức, doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh hàng hóa nên tiến hành thủ tục xin cấp mã vạch càng sớm càng tốt. Có như vậy, doanh nghiệp mới được hưởng những lợi ích của việc đăng ký mã số mã vạch mang lại.

Tham khảo: Thủ tục đăng ký mã số mã vạch

5. Không đăng ký mã số mã vạch cho sản phẩm có bị phạt?

Mặc dù pháp luật Việt Nam không bắt buộc đăng ký mã số mã vạch cho sản phẩm. Thế nhưng trong một số trường hợp, tổ chức, cá nhân có thể sẽ bị xử lý vi phạm hành chính lĩnh vực tiêu chuẩn đo lường chất lượng.

Xem chi tiết tại đây.

Trên đây là một số quy định về mã số mã vạch là gì mà bạn cần biết. Hi vọng những chia sẻ trên sẽ hữu ích cho bạn.

Nếu bạn đang có nhu cầu đăng ký mã số mã vạch cho sản phẩm, bạn có thể tham khảo dịch vụ đăng ký mã vạch của Luật Tài Nguyên để tiết kiệm tối đa thời gian và chi phí

[kkstarratings force]

Giải đáp pháp luật

Vui lòng để lại thông tin liên hệ, chúng tôi sẽ gọi lại ngay cho bạn



    Để lại bình luận