Hưởng thừa kế theo di chúc 2020 - Giải Đáp Pháp Luật

Hưởng thừa kế theo di chúc 2020

Thủ tục hưởng thừa kế theo di chúc

Di chúc là gì?

di chúc là gì

Di chúc là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết.

Hình thức của di chúc

hình thức di chúc

Di chúc phải được lập thành văn bản, nếu không thể lập được di chúc bằng văn bản thì có thể di chúc miệng.

Khi nào thì di chúc hợp pháp?

Điều 630 Bộ Luật Dân sự quy định như sau:

“1. Di chúc hợp pháp phải có đủ các điều kiện sau đây:

a) Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe doạ, cưỡng ép;

b) Nội dung của di chúc không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; hình thức di chúc không trái quy định của luật.

2. Di chúc của người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi phải được lập thành văn bản và phải được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý về việc lập di chúc.

3. Di chúc của người bị hạn chế về thể chất hoặc của người không biết chữ phải được người làm chứng lập thành văn bản và có công chứng hoặc chứng thực.

4. Di chúc bằng văn bản không có công chứng, chứng thực chỉ được coi là hợp pháp, nếu có đủ các điều kiện được quy định tại khoản 1 Điều này.

5. Di chúc miệng được coi là hợp pháp nếu người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng của mình trước mặt ít nhất hai người làm chứng và ngay sau khi người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng, người làm chứng ghi chép lại, cùng ký tên hoặc điểm chỉ. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng thì di chúc phải được công chứng viên hoặc cơ quan có thẩm quyền chứng thực xác nhận chữ ký hoặc điểm chỉ của người làm chứng.”

Khi nào được hưởng thừa kế theo di chúc?

Người được chia thừa kế theo di chúc khi người chết có để lại di chúc và di chúc đó hợp pháp. Người có tên trong di chúc có đủ điều kiện nhận di sản thừa kế và không từ chối nhận di sản đó.

Tham khảo: Chia thừa kế theo pháp luật

Đối tượng được hưởng thừa kế theo di chúc

đối tượng được hưởng thừa kế theo di chúc

– Là cá nhân, tổ chức được chỉ định là người thừa kế trong di chúc.

Riêng với một số đối tượng sau dù không được chỉ định thừa kế theo di chúc nhưng vẫn được hưởng thừa kế theo pháp luật theo quy định tại Điều 644 Bộ Luật Dân sự:

“1. Những người sau đây vẫn được hưởng phần di sản bằng hai phần ba suất của một người thừa kế theo pháp luật nếu di sản được chia theo pháp luật, trong trường hợp họ không được người lập di chúc cho hưởng di sản hoặc chỉ cho hưởng phần di sản ít hơn hai phần ba suất đó:

a) Con chưa thành niên, cha, mẹ, vợ, chồng;

b) Con thành niên mà không có khả năng lao động.

2. Quy định tại khoản 1 Điều này không áp dụng đối với người từ chối nhận di sản theo quy định tại Điều 620 hoặc họ là những người không có quyền hưởng di sản theo quy định tại khoản 1 Điều 621 của Bộ luật này.”

Ngoài ra, pháp luật có quy định về đối tượng được hưởng thừa kế không phụ thuộc vào di chúc.

Người không được quyền hưởng di sản

Điều 621 Bộ Luật Dân sự quy định:

“1. Những người sau đây không được quyền hưởng di sản:

a) Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe hoặc về hành vi ngược đãi nghiêm trọng, hành hạ người để lại di sản, xâm phạm nghiêm trọng danh dự, nhân phẩm của người đó;

b) Người vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ nuôi dưỡng người để lại di sản;

c) Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng người thừa kế khác nhằm hưởng một phần hoặc toàn bộ phần di sản mà người thừa kế đó có quyền hưởng;

d) Người có hành vi lừa dối, cưỡng ép hoặc ngăn cản người để lại di sản trong việc lập di chúc; giả mạo di chúc, sửa chữa di chúc, hủy di chúc, che giấu di chúc nhằm hưởng một phần hoặc toàn bộ di sản trái với ý chí của người để lại di sản.

2. Những người quy định tại khoản 1 Điều này vẫn được hưởng di sản, nếu người để lại di sản đã biết hành vi của những người đó, nhưng vẫn cho họ hưởng di sản theo di chúc.”

Từ chối nhận di sản thừa kế

1. Người thừa kế có quyền từ chối nhận di sản, trừ trường hợp việc từ chối nhằm trốn tránh việc thực hiện nghĩa vụ tài sản của mình đối với người khác.

2. Việc từ chối nhận di sản phải được lập thành văn bản và gửi đến người quản lý di sản, những người thừa kế khác, người được giao nhiệm vụ phân chia di sản để biết.

3. Việc từ chối nhận di sản phải được thể hiện trước thời điểm phân chia di sản.

Thủ tục khai nhận di sản thừa kế theo di chúc

Hồ sơ khai nhận di sản thừa kế theo di chúc

  • Giấy chứng tử của người để lại di chúc
  • Di chúc
  • Giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng nhà đất
  • Chứng minh nhân dân, giấy khai sinh, hộ khẩu của người được hưởng thừa kế

Khai nhận thừa kế theo di chúc ở đâu?

Để xác định nơi khai nhận di sản thừa kế cần căn cứ vào địa điểm mở thừa kế.

Địa điểm mở thừa kế là nơi cư trú cuối cùng của người để lại di sản. Nếu không xác định được thì địa điểm mở thừa kế là nơi có toàn bộ hoặc phần lớn di sản.

Việc khai nhận di sản được thực hiện tại các văn phòng công chứng nơi trên địa bàn tỉnh, thành phố nơi mở thừa kế.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *