Hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ

17/04/2020

Luật Tài Nguyên thường xuyên nhận được câu hỏi liên quan tới hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ. Trong bài viết này, chúng tôi xin giải đáp một trong những thắc mắc phổ biến về vấn đề này!

Thắc mắc của bạn đọc:

Kính chào Luật Tài Nguyên, em có một câu hỏi, rất mong được Luật sư giải đáp như sau:

Theo em tìm hiểu thì pháp luật sở hữu trí tuệ hiện hành quy định các hành vi như hành vi xâm phạm đối với nhãn hiệu, hành vi  xâm phạm quyền tác giả,… là hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ. Tuy nhiên, em không biết dựa vào căn cứ nào để xác định một hành vi là hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ?

Rất mong Luật sư sớm giải đáp câu hỏi của em. Em cảm ơn!

Trả lời:

Chào bạn! Cảm ơn bạn đã quan tâm và chia sẻ thắc mắc của mình tới Luật Tài Nguyên. Đối với vấn đề bạn thắc mắc, chúng tôi xin phép được giải đáp dựa trên quy định của pháp luật hiện hành như sau:

Thực tế cho thấy, việc bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ ngày càng khó khăn. Bởi việc xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được thực hiện bằng nhiều các phương thức, thủ đoạn ngày càng tinh vi, khó lường.

Thế nào là hành vi xâm phạm sở hữu trí tuệ?

Theo quy định tại Luật Sở hữu trí tuệ thì hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ bao gồm:

– Hành vi xâm phạm quyền tác giả (Điều 28)

– Hành vi xâm phạm quyền liên quan (Điều 35)

– Hành vi xâm phạm quyền đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí (Điều 126)

– Hành vi xâm phạm đối với bí mật kinh doanh (Điều 127)

– Hành vi xâm phạm đối với nhãn hiệu, tên thương mại và chỉ dẫn địa lý (Điều 129)

– Hành vi xâm phạm đối với giống cây trồng (Điều 188)

Căn cứ xác định hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ?

Căn cứ để xác định một hành vi bị coi là xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ quy định tại các điều nêu trên được quy định tại điều 5 Nghị định 105/2006/NĐ-CP  như sau:

 “Hành vi bị xem xét bị coi là hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ quy định tại các Điều 28, 35, 126, 127, 129 và 188 của Luật Sở hữu trí tuệ, khi  có đủ các căn cứ sau đây:

  1. Đối tượng bị xem xét thuộc phạm vi các đối tượng đang được bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ.
  2. Có yếu tố xâm phạm trong đối tượng bị xem xét.
  3. Người thực hiện hành vi bị xem xét không phải là chủ thể quyền sở hữu trí tuệ và không phải là người được pháp luật hoặc cơ quan có thẩm quyền cho phép theo quy định tại các Điều 25, 26, 32, 33, khoản 2 và khoản 3 Điều 125, Điều 133, Điều 134, khoản 2 Điều 137, các Điều 145, 190 và 195 của Luật Sở hữu trí tuệ.
  4. Hành vi bị xem xét xảy ra tại Việt Nam”.

Như vậy có 4 yếu tố để xác định một hành vi có phải là hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ hay không.

Thứ nhất, đối tượng bị xem xét thuộc phạm vi các đối tượng đang được bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ.

Điều 3 Nghị định 105/2006/NĐ-CP giải thích: “Đối tượng bị xem xét” là đối tượng bị nghi ngờ và bị xem xét nhằm đưa ra kết luận đó có phải là đối tượng xâm phạm hay không.

Thứ hai, có yếu tố xâm phạm trong đối tượng bị xem xét.

Yếu tố xâm phạm được hiểu là yếu tố xuất hiện khi có hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ. Các yếu tố xâm phạm được quy định cụ thể từ Điều 7 đến Điều 14 của Nghị định.

Thứ ba, yếu tố chủ thể.

Chủ thể thực hiện hành vi bị xem xét không thỏa mãn các điều kiện pháp luật định. Họ không phải chủ sở hữu của quyền sở hữu trí tuệ, cũng không phải là người được trao quyền theo quy định của Luật sở hữu trí tuệ.

Thứ tư, hành vi bị xem xét xảy ra tại Việt Nam.

Chỉ khi hành vi bị xem xét xảy ra tại Việt Nam thì pháp luật Việt Nam mới có thể điều chỉnh. Việc này dựa trên nguyên tắc lãnh thổ trong lĩnh vực sở hữu trí tuệ trong Tư pháp quốc tế. Pháp luật các nước có quy định khác nhau trong vấn đề quyền sở hữu trí tuệ. Bởi vậy, không thể xem xét một hành vi liên quan đến sở hữu trí tuệ xảy ra trên phạm vi lãnh thổ một quốc gia bằng pháp luật của quốc gia khác.

Trên đây là tư vấn của Luật Tài Nguyên. Liên hệ trực tiếp với chúng tôi nếu có thắc mắc!

CÔNG TY LUẬT TÀI NGUYÊN

Luật sư: Đỗ Thị Thu Hà
Thành Lập Doanh Nghiệp:
0936 061359
0583 811234
Thay đổi đăng ký kinh doanh:
0936 061359
0583811234
Tạm ngừng hoạt động:
0936 061359
0904 551359
Giải thể doanh nghiệp:
0936 061359
 
Tư vấn đầu tư:
0936 061359
  Đăng ký Sở hữu trí tuệ:
0902 291359
  Đăng ký mã số mã vạch:
0902 251359
  Thông báo website Thương mại điện tử:
0902 251359
Email: Hangluattainguyen@gmail.com
Mr Dong

BÀI VIẾT KHÁC

Ly Hôn Khi Không Đăng Ký Kết Hôn

Luật Tài Nguyên thường xuyên nhận được các câu hỏi liên quan tới lĩnh vực hôn nhân và gia đình. Bài viết dưới đây của chúng tôi sẽ cung cấp thông tin về vấn đề ly hôn khi không đăng ký kết hôn. Mục lục1 1. Câu hỏi của...

Chi tiết

Người nước ngoài có được mua chung cư ở Việt Nam

Luật Tài Nguyên thường xuyên nhận được các câu hỏi liên quan tới vấn đề nhà ở của người nước ngoài. Bài viết dưới đây của chúng tôi sẽ cung cấp thông tin về vấn đề người nước ngoài có được mua chung cư ở Việt Nam. Mục lục1...

Chi tiết

Xử lý xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ

Xâm pham quyền sở hữu trí tuệ bị xử lý thế nào? Bài viết dưới đây của Luật Tài Nguyên sẽ cung cấp cho bạn thông tin hữu ích về vấn đề xử lý xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ! Mục lục1 1. Các biện pháp xử lý...

Chi tiết

Bán hàng online có cần đăng ký kinh doanh không?

Câu hỏi: Tôi đang buôn bán quần áo nhưng tôi không thuê cửa hàng. Tôi bán hàng trên Facebook và website. Tôi muốn hỏi bán hàng online có cần đăng ký kinh doanh không? Hay tôi có phải nộp thuế gì không? Mong nhận được sự giải đáp của...

Chi tiết

Bán hàng rong, trà đá vỉa hè có phải đăng ký kinh doanh?

Bán hàng rong, trà đá vỉa hè là một nét truyền thống thu hút khách du lịch của Việt Nam. Vậy nhưng, đây có phải là một hình thức kinh doanh hợp pháp? Liệu việc bán hàng rong có phải đăng ký kinh doanh? Bài viết sau đây của...

Chi tiết