Giấy Phép Kinh Doanh Dịch Vụ Bưu Chính

Doanh nghiệp muốn hoạt động trong lĩnh vực bưu chính cần phải thực hiện xin cấp giấy phép bưu chính tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Vây giấy phép kinh doanh dịch vụ bưu chính là gì? Mời các bạn tham khảo bài viết dưới đây của LUẬT TÀI NGUYÊN.

1. Điều kiện cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ bưu chính

Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ thư có địa chỉ nhận có khối lượng đơn chiếc đến 02 kilôgam (kg) phải có giấy phép kinh doanh dịch vụ bưu chính (sau đây gọi là giấy phép bưu chính) do cơ quan nhà nước có thẩm quyền về bưu chính cấp.

Doanh nghiệp được cấp giấy phép bưu chính khi có đủ các điều kiện sau đây:

  • Có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoạt động bưu chính hoặc giấy chứng nhận đầu tư trong lĩnh vực bưu chính;
  • Có khả năng tài chính, nhân sự phù hợp với phương án kinh doanh theo nội dung đề nghị được cấp giấy phép;
  • Có phương án kinh doanh khả thi phù hợp với quy định về giá cước, chất lượng dịch vụ bưu chính;
  • Có biện pháp đảm bảo an ninh thông tin và an toàn đối với con người, bưu gửi, mạng bưu chính;
  • Vốn điều lệ:a) Đối với trường hợp cung ứng dịch vụ bưu chính trong phạm vi nội tỉnh, liên tỉnh, doanh nghiệp phải có mức vốn tối thiểu là 02 tỷ đồng Việt Nam;

    b) Đối với trường hợp cung ứng dịch vụ bưu chính quốc tế, doanh nghiệp phải có mức vốn tối thiểu là 05 tỷ đồng Việt Nam.

Căn cứ: Điều 21 Luật bưu chính 2010

2. Các trường hợp không cần giấy phép bưu chính

  • Cá nhân nhận, vận chuyển và phát thư, gói, kiện hàng hoá trên cơ sở tự thoả thuận với người gửi mà không lấy tiền công với số lượng bưu gửi tối đa theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về bưu chính.
  • Tổ chức nhận, vận chuyển và phát thư, gói, kiện hàng hoá trong nội bộ hoặc cho khách hàng của mình mà không lấy tiền công.
  •  Mạng bưu chính phục vụ cơ quan Đảng, Nhà nước, quốc phòng, an ninh được thiết lập để cung cấp dịch vụ bưu chính phục vụ các cơ quan này, hoạt động không vì mục đích kinh doanh.

3. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép bưu chính

Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép bưu chính được lập thành 03 bộ, trong đó 01 bộ là bản gốc, 02 bộ là bản sao do doanh nghiệp tự đóng dấu xác nhận và chịu trách nhiệm về tính chính xác của bản sao.

  1. Giấy đề nghị giấy phép bưu chính (theo mẫu tại Phụ lục I);
  2. Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoạt động bưu chính hoặc giấy chứng nhận đầu tư hoạt động bưu chính tại Việt Nam do doanh nghiệp tự đóng dấu xác nhận và chịu trách nhiệm về tính chính xác của bản sao;\
  3. Điều lệ tổ chức và hoạt động của doanh nghiệp (nếu có);
  4. Phương án kinh doanh;
  5. Mẫu hợp đồng cung ứng và sử dụng dịch vụ bưu chính phù hợp với quy định của pháp luật về bưu chính;
  6. Mẫu biểu trưng, nhãn hiệu, ký hiệu đặc thù hoặc các yếu tố thuộc hệ thống nhận diện của doanh nghiệp được thể hiện trên bưu gửi (nếu có);
  7. Bảng giá cước dịch vụ bưu chính phù hợp với quy định của pháp luật về bưu chính;
  8. Tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ bưu chính công bố áp dụng phù hợp với quy định của pháp luật về bưu chính;
  9. Quy định về mức giới hạn trách nhiệm bồi thường thiệt hại trong trường hợp phát sinh thiệt hại, quy trình giải quyết khiếu nại của khách hàng, thời hạn giải quyết khiếu nại phù hợp với quy định của pháp luật về bưu chính;
  10. Thỏa thuận với doanh nghiệp khác, đối tác nước ngoài bằng tiếng Việt, đối với trường hợp hợp tác cung ứng một, một số hoặc tất cả các công đoạn của dịch vụ bưu chính đề nghị cấp phép;
  11. Tài liệu đã được hợp pháp hóa lãnh sự chứng minh tư cách pháp nhân của đối tác nước ngoài quy định tại điểm k khoản 2 Điều này.

Trong đó, phương án kinh doanh, gồm các nội dung chính sau:

  • Thông tin về doanh nghiệp gồm tên, địa chỉ, số điện thoại, số fax, địa chỉ thư điện tử (e-mail) của trụ sở giao dịch, văn phòng đại diện, chi nhánh, trang tin điện tử (website) của doanh nghiệp (nếu có) và các thông tin liên quan khác;
  • Địa bàn dự kiến cung ứng dịch vụ;
  • Hệ thống và phương thức quản lý, điều hành dịch vụ;
  • Quy trình cung ứng dịch vụ gồm quy trình chấp nhận, vận chuyển và phát
  • Phương thức cung ứng dịch vụ do doanh nghiệp tự tổ chức hoặc hợp tác cung ứng dịch vụ với doanh nghiệp khác (trường hợp hợp tác với doanh nghiệp khác, doanh nghiệp đề nghị cấp giấy phép bưu chính phải trình bày chi tiết về phạm vi hợp tác, công tác phối hợp trong việc bảo đảm an toàn, an ninh, giải quyết khiếu nại và bồi thường thiệt hại cho người sử dụng dịch vụ);
  • Các biện pháp bảo đảm an toàn đối với con người, bưu gửi, mạng bưu chính và an ninh thông tin trong hoạt động bưu chính
  • Phân tích tính khả thi và lợi ích kinh tế – xã hội của phương án thông qua các chỉ tiêu về sản lượng, doanh thu, chi phí, số lượng lao động, thuế nộp ngân sách nhà nước, tỷ lệ hoàn vốn đầu tư trong 03 năm tới kể từ năm đề nghị cấp phép.

4. Trình tự, thủ tục cấp giấy phép bưu chính

Bước 1: Doanh nghiệp nộp hồ sơ đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền về bưu chính theo 3 cách:

  • Nộp trực tiếp
  • Gửi qua đường bưu điện
  • Nộp hồ sơ trực tuyến tại Cổng dịch vụ thông tin quốc gia

Bước 2: Cấp giấy biên nhận

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép bưu chính, văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính gửi giấy biên nhận hồ sơ đến địa chỉ thư điện tử (e-mail) của doanh nghiệp.

Bước 3: Xem xét hồ sơ

Trong thời hạn 30 ngày, cơ quan có thẩm quyền thẩm tra và cấp giấy phép bưu chính:

  1. Trường hợp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép bưu chính chưa đáp ứng quy định: trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền gửi thông báo lần 1 về những nội dung cần sửa đổi, bổ sung trong hồ sơ. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày thông báo, doanh nghiệp, tổ chức có trách nhiệm sửa đổi, bổ sung hồ sơ theo yêu cầu.
  2.  Trường hợp từ chối cấp giấy phép bưu chính: trong thời hạn quy định, cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
  3. Trường hợp hồ sơ hợp lệ: cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép bưu chính.

5. Thời hạn và nội dung của giấp phép kinh doanh dịch vụ bưu chính

Giấy phép bưu chính có những nội dung chính sau đây:

  • Tên, địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp được cấp giấy phép bưu chính;
  • Loại hình dịch vụ bưu chính cung ứng;
  • Phạm vi cung ứng dịch vụ bưu chính;
  • Tiêu chuẩn, chất lượng dịch vụ bưu chính cung ứng;
  • Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp được cấp giấy phép bưu chính;
  • Thời hạn của giấy phép bưu chính.

Thời hạn của giấy phép bưu chính: Giấy phép bưu chính được cấp với thời hạn không quá 10 năm.

6. Thẩm quyền cấp Giấy phép bưu chính

Điều 9 Nghị định 47/2011/NĐ-CP quy định các cơ quan có thẩm quyền như sau:

1. Sở Thông tin và Truyền thông có thẩm quyền:

a) Cấp giấy phép bưu chính đối với trường hợp cung ứng dịch vụ thư trong phạm vi nội tỉnh;

b) Cấp văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính đối với trường hợp cung ứng dịch vụ bưu chính quy định tại điểm a, b, c khoản 1 Điều 25 Luật bưu chính trong phạm vi nội tỉnh và trường hợp quy định tại điểm g khoản 1 Điều 25 Luật bưu chính.

2. Bộ Thông tin và Truyền thông có thẩm quyền:

a) Cấp giấy phép bưu chính đối với các trường hợp cung ứng dịch vụ thư trong phạm vi liên tỉnh, quốc tế;

b) Cấp văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính đối với trường hợp cung ứng dịch vụ bưu chính quy định tại điểm a, b, c khoản 1 Điều 25 Luật bưu chính trong phạm vi liên tỉnh, quốc tế và các trường hợp quy định tại điểm d, đ, e, h khoản 1 Điều 25 Luật bưu chính.

Lưu ý, Giấy phép bưu chính đối với trường hợp cung ứng dịch vụ bưu chính trong phạm vi liên tỉnh, quốc tế đồng thời có giá trị cung ứng dịch vụ bưu chính trong phạm vi nội tỉnh của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có liên quan.

Trên đây là bài viết của LUẬT TÀI NGUYÊN về giấy phép kinh doanh dịch vụ bưu chính. Nếu các bạn còn bất kỳ thắc mắc nào vui lòng liên hệ với chúng tôi nhé. Chúng tôi sẵn sàng phục vụ bạn.

[kkstarratings force]

Giải đáp pháp luật

Vui lòng để lại thông tin liên hệ, chúng tôi sẽ gọi lại ngay cho bạn



    Để lại bình luận