Giấy Chứng Nhận Đăng Ký Đầu Tư

Hiện nay, có nhiều doanh nghiệp hay cá nhân khi tham gia đầu tư chưa hiểu rõ về Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (GCNĐKĐT). Vậy Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư là gì? Pháp luật có quy định như thế nào về GCNĐKĐT? Bài viết dưới đây của LUẬT TÀI NGUYÊN sẽ là tư liệu tham khảo hữu ích dành cho bạn.

1. GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ ĐẦU TƯ LÀ GÌ?

giay-chung-nhan-dang-ky-dau-tu-la-gi

Theo Khoản 11 Điều 3 Luật Đầu tư 2020:

Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (GCNĐKĐT) là văn bản bằng bản giấy hoặc bản điện tử ghi nhận thông tin đăng ký của nhà đầu tư về dự án đầu tư.

Chức năng: GCNĐKĐT có tác dụng chứng minh nhà đầu tư có thể thưc hiện dự án. Bên cạnh đó còn là cơ sở để các cơ quan nhà nước kiểm tra, giám sát nhà đầu tư có thực hiện đúng theo nội dung dự án, tiến độ thực hiện dự án.

2. TRƯỜNG HỢP THỰC HIỆN THỦ TỤC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ ĐẦU TƯ

Các trường hợp phải thực hiện thủ tục cấp GCNĐKĐT:

  • Dự án đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài;
  • Dự án đầu tư của tổ chức kinh tế quy định tại khoản 1 Điều 23 của Luật Đầu tư 2020

Các trường hợp không phải thực hiện thủ tục cấp GCNĐKĐT:

  • Dự án đầu tư của nhà đầu tư trong nước;
  • Dự án đầu tư của tổ chức kinh tế quy định tại khoản 2 Điều 23 của Luật Đầu tư 2020;
  • Đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế.

Căn cứ pháp lý: Điều 37 Luật Đầu tư 2020

3. ĐIỀU KIỆN XIN CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ ĐẦU TƯ

Trước nhất, để được cấp GCNĐKĐT thì nhà đầu tư không được phép đầu tư, kinh doanh ngành nghề cấm đầu tư kinh doanh quy định tại Điều 6 Luật Đầu tư 2020. Sau đó là các điều kiện đối với từng nhóm ngành nghề nhất định.

Điều kiện về ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện

Đối với ngành nghề đầu tư, kinh doanh có điều kiện nhà đầu tư cần xin các giấy tờ sau đây:

  • Giấy phép;
  • Giấy chứng nhận;
  • Chứng chỉ;
  • Văn bản xác nhận, chấp thuận;
  • Các yêu cầu khác mà cá nhân, tổ chức kinh tế phải đáp ứng để thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh mà không cần phải có xác nhận bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền

Căn cứ pháp lý: Khoản 6 Điều 7 Luật Đầu tư 2020

Điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài

Nhà đầu tư nước ngoài được áp dụng điều kiện tiếp cận thị trường như quy định đối với nhà đầu tư trong nước, trừ ngành nghề hạn chế tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài bao gồm:

  • Ngành, nghề chưa được tiếp cận thị trường;
  • Ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện.

Điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài bao gồm:

  • Tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài trong tổ chức kinh tế;
  • Hình thức đầu tư;
  • Phạm vi hoạt động đầu tư;
  • Năng lực của nhà đầu tư; đối tác tham gia thực hiện hoạt động đầu tư;
  • Điều kiện khác theo quy định tại luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, nghị định của Chính phủ và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

Căn cứ pháp lý: Điều 9 Luật Đầu tư 2020

4. NỘI DUNG GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ ĐẦU TƯ

Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư bao gồm các nội dung chính sau đây:

  • Tên dự án đầu tư.
  • Nhà đầu tư.
  • Mã số dự án đầu tư.
  • Địa điểm thực hiện dự án đầu tư, diện tích đất sử dụng.
  • Mục tiêu, quy mô dự án đầu tư.
  • Vốn đầu tư của dự án đầu tư (gồm vốn góp của nhà đầu tư và vốn huy động).
  • Thời hạn hoạt động của dự án đầu tư.
  • Tiến độ thực hiện dự án đầu tư, bao gồm:

           + Tiến độ góp vốn và huy động các nguồn vốn;

           + Tiến độ thực hiện các mục tiêu hoạt động chủ yếu của dự án đầu tư, trường hợp dự án đầu tư chia thành từng giai đoạn thì phải quy định tiến độ thực hiện từng giai đoạn.

  • Hình thức ưu đãi, hỗ trợ đầu tư và căn cứ, điều kiện áp dụng (nếu có).
  • Các điều kiện đối với nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư (nếu có).

Căn cứ pháp lý: Điều 40 Luật đầu tư 2020

5. THỦ TỤC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ ĐẦU TƯ

  • Cơ quan đăng ký đầu tư cấp GCNĐKĐT đối với dự án đầu tư thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư quy định tại các điều 30, 31 và 32 của Luật này trong thời hạn sau đây:

     + 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư đối với dự án đầu tư thuộc diện cấp GCNĐKĐT ;

     + 15 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị cấp GCNĐKĐT của nhà đầu tư đối với dự án đầu tư không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này.

  • Đối với dự án đầu tư không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư quy định tại các điều 30, 31 và 32 của Luật này, nhà đầu tư được cấp GCNĐKĐT nếu đáp ứng các điều kiện sau đây:

     + Dự án đầu tư không thuộc ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh;

     + Có địa điểm thực hiện dự án đầu tư;

     + Dự án đầu tư phù hợp với quy hoạch quy định tại điểm a khoản 3 Điều 33 của Luật này;

     + Đáp ứng điều kiện về suất đầu tư trên một diện tích đất, số lượng lao động sử dụng (nếu có);

     + Đáp ứng điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài.

Căn cứ pháp lý: Điều 38 Luật Đầu tư 2020

Trên đây là bài viết của LUẬT TÀI NGUYÊN liên quan đến Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư là gì? Nếu còn bất kỳ thắc mắc nào, vui lòng liên hệ với chúng tôi nhé. Chúng tôi sẵn sàng phục vụ bạn!

LUẬT TÀI NGUYÊN – ĐIỂM TỰA CÔNG LÝ

[kkstarratings force]

Giải đáp pháp luật

Vui lòng để lại thông tin liên hệ, chúng tôi sẽ gọi lại ngay cho bạn



    Để lại bình luận