Thủ Tục Giải Thể Doanh Nghiệp

25/02/2020

Giải thể doanh nghiệp là một trong những thủ tục quy định tại Luật Doanh nghiệp để doanh nghiệp thực hiện việc rút lui khỏi thị trường. Tuy nhiên, nhiều doanh nghiệp không biết thủ tục giải thể doanh nghiệp như thế nào? Có cần thông báo với cơ quan quản lý về việc ngừng hoạt động hay không? Nhiều doanh nghiệp do thiếu kiến thức pháp lý nên phải gánh chịu một số hậu quả từ cơ quan nhà nước. Bạn có thể tham khảo dịch vụ giải thể doanh nghiệp của chúng tôi qua bài viết sau đây.

Dịch Vụ Giải Thể Công Ty Tại Luật Tài Nguyên

Nội dung tư vấn giải thể doanh nghiệp:

  • Tư vấn các trường hợp giải thể Doanh nghiệp;
  • Tư vấn cách thức tiến hành họp Hội đồng thành viên/Đại hội đồng cổ đông công ty về việc giải thể Doanh nghiệp;
  • Tư vấn cách thức ra quyết định về việc giải thể;
  • Tư vấn cách thức gửi thông báo giải thể đến các tổ chức, cá nhân có liên quan: chủ nợ, người có quyền, nghĩa vụ liên quan, người lao động;
  • Tư vấn thủ tục thông báo giải thể doanh nghiệp;
  • Tư vấn phương thức thực hiện việc thanh lý tài sản của Doanh nghiệp;
  • Tư vấn thủ tục đóng mã số thuế;
  • Tư vấn thủ tục xác nhận đóng tài khoản tại Ngân hàng (nếu có mở tài khoản) hoặc cam kết không mở tài khoản;
  • Tư vấn thủ tục trả con dấu khi giải thể doanh nghiệp và trả Giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu;
  • Tư vấn thủ tục trả Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

Công việc thực hiện:

  • Đại diện doanh nghiệp nộp hồ sơ tại Phòng đăng ký kinh doanh;
  • Kết hợp cùng với doanh nghiệp làm thủ tục trả dấu tại Công an;
  • Đại diện doanh nghiệp nhận Xác nhận đã trả dấu của Công an;
  • Đại diện doanh nghiệp nhận trả lời kết quả Hồ sơ;
  • Đại diện doanh nghiệp nhận Kết quả Giải thể.
  • Xác nhận không nợ Thuế xuất nhập khẩu với Tổng cục Hải quan.
  • Soạn thảo các Giấy tờ có liên quan để doanh nghiệp thực hiện việc đóng Mã số thuế tại Cục thuế, tài khoản tại Ngân hàng.
⚠️ Ngoài ra, để hỗ trợ Doanh nghiệp mới trong mùa dịch COVID, chúng tôi xin kính tặng các Quý khách hàng GÓI ƯU ĐÃI chỉ có tại Luật Tài Nguyên để giúp DN giảm thiểu tối đa chi phí.

SỬ DỤNG DỊCH VỤ BẤT KỲ ĐỂ ĐƯỢC TẶNG:

✅ Giảm 10% khi sử dụng dịch vụ tiếp theo;

✅ Tặng: Website Thương mại điện tử cho bạn (MIỄN PHÍ);

✅ TẶNG DỊCH VỤ: Thông báo website TMĐT với Bộ Công Thương cho bạn (MIỄN PHÍ);

✅ Tặng Bộ tài liệu Quản trị doanh nghiệp cho bạn (MIỄN PHÍ);

✅ TẶNG DỊCH VỤ: Tư vấn Pháp luật thường xuyên trong suốt quá trình hoạt động của bạn (MIỄN PHÍ);

✅ TẶNG BẠN DATA KHÁCH HÀNG (MIỄN PHÍ).

 

Các trường hợp giải thể doanh nghiệp

các trường hợp giải thể doanh nghiệp

  • Kết thúc thời hạn hoạt động đã ghi trong Điều lệ công ty mà không có quyết định gia hạn;
  • Theo quyết định của chủ doanh nghiệp đối với doanh nghiệp tư nhân, của tất cả thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh, của Hội đồng thành viên, chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần;
  • Công ty không còn đủ số lượng thành viên tối thiểu theo quy định của Luật này trong thời hạn 06 tháng liên tục mà không làm thủ tục chuyển đổi loại hình doanh nghiệp;
  • Bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Điều kiện giải thể doanh nghiệp

  • Đảm bảo thanh toán hết các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty;
  • Doanh nghiệp không trong quá trình tranh chấp tại Tòa án hoặc cơ quan trọng tài.

Trình tự, thủ tục giải thể doanh nghiệp

Trước khi thực hiện thủ tục đăng ký giải thể doanh nghiệp, doanh nghiệp phải làm thủ tục chấm dứt hoạt động các chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp tại Phòng Đăng ký kinh doanh nơi đặt chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh.

Đối với trường hợp “giải thể tự nguyện”

Bước 1: Thông qua quyết định giải thể doanh nghiệp

Doanh nghiệp cần tổ chức họp để thông qua quyết định giải thể. Quyết định giải thể doanh nghiệp phải có các nội dung chủ yếu sau:

  • Tên, địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp;
  • Lý do giải thể;
  • Thời hạn, thủ tục thanh lý hợp đồng và thanh toán các khoản nợ của doanh nghiệp; thời hạn thanh toán nợ, thanh lý hợp đồng không được vượt quá 06 tháng, kể từ ngày thông qua quyết định giải thể;
  • Phương án xử lý các nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng lao động;
  • Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.

Bước 2: Thông báo công khai quyết định giải thể

Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày thông qua, doanh nghiệp gửi hồ sơ giải thể đến các cơ quan nhà nước và các đối tượng sau:

  • Tổng cục hải quan: xin xác nhận không nợ thuế hải quan trong trường hợp doanh nghiệp có hoạt động xuất nhập khẩu. Hồ sơ gửi đến Tổng cục hải quan bao gồm:
    • Công văn xin xác nhận không nợ thuế hải quan
    • Biên bản họp, quyết định về việc giải thể
    • Bản sao ĐKKD của doanh nghiệp
  • Cơ quan thuế: xác nhận hoàn thành nghĩa vụ thuế và thực hiện thủ tục đóng mã số thuế.
  • Cơ quan đăng ký kinh doanh: thông báo tình trạng doanh nghiệp đang làm thủ tục giải thể trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp ngay sau khi nhận được quyết định giải thể. Kèm theo thông báo phải đăng tải quyết định giải thể và phương án giải quyết nợ (nếu có).
  • Người lao động trong doanh nghiệp:

Thông báo phải được niêm yết công khai tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp.

Trường hợp doanh nghiệp còn nghĩa vụ tài chính chưa thanh toán thì phải gửi kèm theo quyết định giải thể phương án giải quyết nợ đến các chủ nợ, người có quyền lợi và nghĩa vụ có liên quan. Thông báo phải có tên, địa chỉ của chủ nợ; số nợ, thời hạn, địa điểm và phương thức thanh toán số nợ đó; cách thức và thời hạn giải quyết khiếu nại của chủ nợ.

Bước 3: Thanh lý tài sản và thanh lý các khoản nợ của công ty

Chủ doanh nghiệp tư nhân, Hội đồng thành viên hoặc chủ sở hữu công ty, Hội đồng quản trị trực tiếp tổ chức thanh lý tài sản doanh nghiệp, trừ trường hợp Điều lệ công ty quy định thành lập tổ chức thanh lý riêng.

Các khoản nợ được thanh toán theo thứ tự sau:

  • Các khoản nợ lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật và các quyền lợi khác của người lao động theo thỏa ước lao động tập thể và hợp đồng lao động đã ký kết;
  • Nợ thuế;
  • Các khoản nợ khác.

Sau khi đã thanh toán hết các khoản nợ và chi phí giải thể doanh nghiệp, phần còn lại thuộc về chủ thể doanh nghiệp tư nhân, các thành viên, cổ đông hoặc chủ sở hữu công ty.

Bước 4: Nộp hồ sơ giải thể

Sau khi đã hoàn thành việc xác nhận nghĩa vụ thuế, tài chính với các cơ quan nhà nước, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp gửi hồ sơ giải thể đến Cơ quan đăng ký kinh doanh trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày thanh toán hết các khoản nợ của doanh nghiệp.

Bước 5: Cập nhật tình trạng pháp lý của doanh nghiệp trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp

Sau khi nhận được hồ sơ giải thể của doanh nghiệp theo quy định, Phòng Đăng ký kinh doanh gửi thông tin về việc doanh nghiệp đăng ký giải thể cho cơ quan thuế. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông tin của Phòng Đăng ký kinh doanh, cơ quan thuế gửi ý kiến về việc giải thể của doanh nghiệp đến Phòng đăng ký kinh doanh.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ giải thể, Phòng Đăng ký kinh doanh chuyển tình trạng pháp lý của doanh nghiệp trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp sang tình trạng giải thể nếu không nhận được ý kiến từ chối của cơ quan thuế, đồng thời ra Thông báo về việc giải thể của doanh nghiệp.

– Trường hợp giải thể tự động, sau thời hạn 180 ngày, kể từ ngày thông báo tình trạng giải thể doanh nghiệp mà không nhận phản đối của bên có liên quan bằng văn bản, cơ quan đăng ký kinh doanh cập nhật tình trạng pháp lý của doanh nghiệp trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Điều này đòi hỏi cơ quan thuế sẽ phải khẩn trương thực hiện thủ tục quyết toán thuế cho doanh nghiệp.

Đối với trường hợp “giải thể bắt buộc”

Đây là những trường hợp doanh nghiệp phải giải thể khi bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc theo quyết định của Tòa án.

Tham khảo: Những trường hợp doanh nghiệp bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

Bước 1: Cơ quan đăng ký kinh doanh thông báo tình trạng doanh nghiệp đang làm thủ tục giải thể trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp

Cơ quan đăng ký kinh doanh phải thông báo tình trạng doanh nghiệp đang làm thủ tục giải thể trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp đồng thời với việc ra quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc ngay sau khi nhận được quyết định giải thể của Tòa án đã có hiệu lực thi hành. Kèm theo thông báo còn phải đăng tải quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc quyết định của Tòa án.

Bước 2: Ra quyết định giải thể và gửi quyết định này đến cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan thuế, người lao động trong doanh nghiệp và công khai quyết định này

Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc quyết định của Tòa án có hiệu lực, doanh nghiệp phải triệu tập họp để ra quyết định giải thể. Doanh nghiệp phải gửi quyết định giải thể và bản sao quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật đến cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan thuế, người lao động trong doanh nghiệp.

Quyết định giải thể phải được niêm yết công khai tại trụ sở chính, chi nhánh của doanh nghiệp. Trong một số trường hợp mà pháp luật có yêu cầu phải đăng báo thì quyết định giải thể doanh nghiệp phải được đăng ít nhất trên một tờ báo viết hoặc báo điện tử trong ba số liên tiếp.

Trường hợp doanh nghiệp còn nghĩa vụ tài chính chưa thanh toán thì phải gửi kèm theo quyết định giải thể phương án giải quyết nợ đến các chủ nợ, người có quyền lợi và nghĩa vụ có liên quan. Thông báo phải có tên, địa chỉ của chủ nợ; số nợ, thời hạn, địa điểm và phương thức thanh toán số nợ đó; cách thức và thời hạn giải quyết khiếu nại của chủ nợ.

Bước 3: Tổ chức thanh lý tài sản và thanh toán các khoản nợ

Bước 4: Nộp yêu cầu giải thể doanh nghiệp

Bước 5: Cơ quan đăng ký kinh doanh cập nhật trình trạng pháp lý của doanh nghiệp trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp

Trình tự, cách thức thực hiện tại các bước 3, 4, 5 thực hiện tương tự như trường hợp giải thể tự nguyện.

Hồ sơ giải thể doanh nghiệp

hồ sơ giải thể doanh nghiệp

  • Thông báo giải thể doanh nghiệp;
  • Báo cáo thanh lý tài sản doanh nghiệp; danh sách chủ nợ và số nợ đã thanh toán, gồm cả thanh toán hết các khoản nợ về thuế và nợ tiền đóng bảo hiểm xã hội, người lao động sau khi quyết định giải thể doanh nghiệp (nếu có);
  • Quyết định của chủ sở hữu công ty đối với Công ty TNHH một thành viên; Quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với Công ty TNHH hai thành viên trở lên, của Đại hội đồng cổ đông đối với Công ty Cổ phần, của các thành viên hợp danh đối với Công ty hợp danh về việc giải thể doanh nghiệp;
  • Con dấu và giấy chứng nhận mẫu dấu (nếu có) hoặc giấy chứng nhận đã thu hồi con dấu;
  • Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
  • Đối với doanh nghiệp được cấp Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư hoặc các giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương thì ngoài các giấy tờ nêu trên, doanh nghiệp nộp kèm theo: Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đầu tư; Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký thuế; Giấy đề nghị bổ sung, cập nhật thông tin đăng ký doanh nghiệp quy định tại Phụ lục II-18 Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT.

Lưu ý:

Đối với doanh nghiệp sử dụng con dấu do cơ quan công an cấp, doanh nghiệp có trách nhiệm trả con dấu, Giấy chứng nhận đã đăng ký mẫu con dấu cho cơ quan công an để được cấp giấy chứng nhận đã thu hồi con dấu. Trong trường hợp này, con dấu và giấy chứng nhận mẫu dấu trong hồ sơ giải thể doanh nghiệp quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 204 Luật Doanh nghiệp được thay thế bằng giấy chứng nhận đã thu hồi con dấu.

Các hoạt động bị cấm sau khi có quyết định giải thể

Các hoạt động bị cấm sau khi có quyết định giải thể

Kể từ khi có quyết định giải thể doanh nghiệp, nghiêm cấm doanh nghiệp, người quản lý doanh nghiệp thực hiện các hoạt động sau đây:

  • Cất giấu, tẩu tán tài sản;
  • Từ bỏ hoặc giảm bớt quyền đòi nợ;
  • Chuyển các khoản nợ không có bảo đảm thành các khoản nợ có bảo đảm bằng tài sản của doanh nghiệp;
  • Ký kết hợp đồng mới trừ trường hợp để thực hiện giải thể doanh nghiệp;
  • Cầm cố, thế chấp, tặng cho, cho thuê tài sản;
  • Chấm dứt thực hiện hợp đồng đã có hiệu lực;
  • Huy động vốn dưới mọi hình thức.

Tùy theo tính chất và mức độ vi phạm, cá nhân có hành vi vi phạm khoản 1 Điều này có thể bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường.

CÔNG TY LUẬT TÀI NGUYÊN

Luật sư: Đỗ Thị Thu Hà
Thành Lập Doanh Nghiệp:
0936 061359
0583 811234
Thay đổi đăng ký kinh doanh:
0936 061359
0583811234
Tạm ngừng hoạt động:
0936 061359
0904 551359
Giải thể doanh nghiệp:
0936 061359
 
Tư vấn đầu tư:
0936 061359
  Đăng ký Sở hữu trí tuệ:
0902 291359
  Đăng ký mã số mã vạch:
0902 251359
  Thông báo website Thương mại điện tử:
0902 251359
Email: Hangluattainguyen@gmail.com
Mr Dong

BÀI VIẾT KHÁC

Thủ Tục Giải Thể Công Ty Cổ Phần

Thủ tục giải thể Công ty Cổ phần là thủ tục bắt buộc khi doanh nghiệp không còn đủ điều kiện để hoạt động theo quy định. Tuy nhiên, giải thể là thủ tục ảnh hưởng đến quyền và lợi ích của nhiều người. Vì vậy, pháp luật đã...

Chi tiết

Thủ Tục Giải Thể Công Ty TNHH 1 Thành Viên

Khi doanh nghiệp làm ăn không hiệu quả, rơi vào tình trạng thua lỗ, giải pháp tốt nhất là tiến hành giải thể. Nhất là với các chủ sở hữu đối với Công ty TNHH MTV khi là người duy nhất gánh chịu toàn bộ trách nhiệm. Vậy trình...

Chi tiết

Thủ Tục Giải Thể Công Ty TNHH 2 Thành Viên

Năm 2020 có lẽ là một năm đầy khủng hoảng đối với nhiều doanh nghiệp. Việc tiến hành thủ tục giải thể Công ty TNHH 2 thành viên là lựa chọn bất đắc dĩ của nhiều chủ doanh nghiệp. Giải thể là quy trình khá phức tạp. Doanh nghiệp...

Chi tiết

Thủ Tục Giải Thể Chi Nhánh Công Ty

Khi chi nhánh hoạt động không còn hiệu quả hoặc vì lý do không mong muốn, doanh nghiệp tiến hành thủ tục giải thể chi nhánh. Vậy thủ tục như thế nào? Hồ sơ bao gồm những gì? Bài viết sau của Luật Tài Nguyên sẽ cung cấp đầy...

Chi tiết

Thủ Tục Giải Thể Văn Phòng Đại Diện

Văn phòng đại diện được thành lập nhằm mục đích nghiên cứu thị trường, xúc tiến thương mại, mở rộng kinh doanh của doanh nghiệp. Khi mục đích không đạt được hoặc nhu cầu không còn tại địa bàn nơi đặt VPĐD, doanh nghiệp phải tiến hành thủ tục...

Chi tiết