Khái niệm doanh nghiệp? Đặc điểm của doanh nghiệp

Doanh nghiệp là gì? Doanh nghiệp có những đặc điểm nào? Tại sao nên thành lập doanh nghiệp để bắt đầu hoạt động kinh doanh? Bài viết sau đây của Luật Tài Nguyên sẽ giúp bạn trả lời câu hỏi.

1. Khái niệm doanh nghiệp là gì?

Khoản 20 Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2020 định nghĩa doanh nghiệp như sau:

Doanh nghiệp là tổ chức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch, được thành lập hoặc đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh.

Đa số các doanh nghiệp trên thị trường hiện nay đều thực hiện các hoạt động nhằm thu lợi nhuận. Những doanh nghiệp này được xem là tổ chức kinh tế vị lợi.

Tuy nhiên, có một số doanh nghiệp hoạt động phi lợi nhuận, hoạt động không vì mục đích kiếm tiền mà hoạt động vì cộng đồng, xã hội và môi trường.

2. Đặc điểm của doanh nghiệp là gì?

2.1 Doanh nghiệp có tính hợp pháp

Để được thừa nhận, doanh nghiệp bắt buộc phải thực hiện các thủ tục hành chính về thành lập doanh nghiệp tại cơ quan đăng ký kinh doanh. Nếu được chấp thuận, doanh nghiệp sẽ được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Điều nay đồng nghĩa với việc nhà nước công nhận sự tồn tại của doanh nghiệp và sẽ được pháp luật bảo hộ. Ngược lại, doanh nghiệp sẽ phải hoạt động kinh doanh trong khuôn khổ quy định pháp luật.

2.2 Doanh nghiệp có tính tổ chức

Đa phần các doanh nghiệp đều có tính tổ chức. Điều này thể hiện qua việc mỗi loại hình doanh nghiệp đều có cơ cấu tổ chức, hệ thống điều hành, chức năng, vài trò của từng bộ phận được pháp luật quy định chặt chẽ.

Đặc điểm này làm cho hầu hết doanh nghiệp đều có tư cách pháp nhân, trừ doanh nghiệp tư nhân.

2.3 Doanh nghiệp có hoạt động kinh doanh hoặc cung ứng dịch vụ thường xuyên

Đa phần doanh nghiệp thành lập nhằm mục đích kinh doanh, mua bán hàng hóa , cung ứng dịch vụ nhằm tạo ra lợi nhuận.

Tuy nhiên, cũng có một số doanh nghiệp đặc thù, thành lập và hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận. Các doanh nghiệp này đa phần là doanh nghiệp công ích hoặc doanh nghiệp xã hội, do Nhà nước thành lập và chủ sở hữu, thực hiện các hoạt động vì lợi ích của cộng đồng và xã hội, chẳng hạn các doanh nghiệp về điện, nước, vệ sinh công cộng…v…v…

Là một doanh nghiệp, phải có đầy đủ hoạt động kinh doanh mà hoạt động đó phải được thực hiện trong một quá trình lâu dài. Theo quy định hiện hành, “kinh doanh là việc thực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lợi.”

Như vậy, chỉ khi một tổ chức kinh tế thực hiện hoạt động kinh doanh, cung ứng dịch vụ cho người tiêu dùng một cách chuyên nghiệp, liên tục, thường xuyên, lâu dài thì tổ chức đó mới có thể được coi là một doanh nghiệp.

3. Phân loại các loại hình doanh nghiệp

Hiện nay, pháp luật Việt Nam quy định có 05 loại hình doanh nghiệp chính.

  • Doanh nghiệp tư nhân
  • Công ty hợp danh
  • Công ty trách nhiệm hữu hạn
  • Công ty cổ phần
  • Hợp tác xã

3.1 Doanh nghiệp tư nhân

Doanh nghiệp tư nhân do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp. Chủ sở hữu duy nhất của doanh nghiệp tư nhân là một cá nhân. Doanh nghiệp tư nhân không có tư cách pháp nhân.

3.2 Công ty hợp danh

Điều 177 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định:

Công ty hợp danh là doanh nghiệp, trong đó:

a) Phải có ít nhất 02 thành viên là chủ sở hữu chung của công ty, cùng nhau kinh doanh dưới một tên chung (sau đây gọi là thành viên hợp danh). Ngoài các thành viên hợp danh, công ty có thể có thêm thành viên góp vốn;

b) Thành viên hợp danh phải là cá nhân, chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty;

c) Thành viên góp vốn là tổ chức, cá nhân và chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi số vốn đã cam kết góp vào công ty.

3.3 Công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH)

Theo khoản 7 Điều 4 Luật Doanh Nghiệp 2020 quy định:

Công ty trách nhiệm hữu hạn bao gồm công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viêncông ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên.

3.4 Công ty cổ phần

Theo  Luật Doanh nghiệp 2020 của Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam định nghĩa:

1. Công ty cổ phần là doanh nghiệp, trong đó:a) Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần;

b) Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là 03 và không hạn chế số lượng tối đa;

c) Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp;

d) Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 119 và khoản 1 Điều 126 của Luật này.

e) Công ty cổ phần có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

f) Công ty cổ phần có quyền phát hành cổ phần các loại để huy động vốn.

3.5 Hợp tác xã

Hợp tác xã là tổ chức kinh tế tập thể do các cá nhân, hộ gia đình, pháp nhân (gọi chung là xã viên) có nhu cầu, lợi ích chung, tự nguyện góp vốn, góp sức lập ra theo quy định của Luật hợp tác xã để phát huy sức mạnh tập thể của từng xã viên tham gia hợp tác xã, cùng giúp nhau thực hiện có hiệu quả các hoạt động sản xuất, kinh doanh và nâng cao đời sống vật chất, tinh thần, góp phần phát triển kinh tế – xã hội của đất nước.

Xem chi tiết: Phân biệt các loại hình doanh nghiệp tại Việt Nam

4. Có nên thành lập doanh nghiệp? Lợi ích khi thành lập doanh nghiệp

Bên cạnh mô hình doanh nghiệp, hộ kinh doanh cũng là một mô hình kinh doanh phổ biến tại Việt Nam. Tuy nhiên, xu hướng hiện nay đang chuyển hướng dần sang mô hinh doanh nghiệp. Vậy thành lập doanh nghiệp để kinh doanh có lợi ích gì?

Một số lợi ích khi thành lập doanh nghiệp:

  • Hợp pháp hóa việc kinh doanh, được nhà nước bảo vệ;
  • Có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng
  • Được xuất hóa đơn cho hàng hóa/dịch vụ của mình
  • Quảng bá thương hiệu và thu hút khách hàng
  • Dễ dàng huy động vốn, kêu gọi đầu tư
  • Mang lại việc làm cho người lao động
  • Mang lại nhiều cơ hội làm ăn

Xem chi tiết tại đây.

5. Thủ tục thành lập doanh nghiệp

Đây là các bước cụ thể để tiến hành đăng ký thành lập doanh nghiệp mới mà bạn cần phải thực hiện đúng:

  • Chuẩn bị những thông tin cơ bản về công ty: tên công ty, vốn điều lệ, ngành nghề kinh doanh, trụ sở chính, người đại diện
  • Tra cứu tên công ty (kiểm tra có bị trùng hoặc tương tự tên công ty nào không)
  • Soạn thảo hồ sơ
  • Nộp hồ sơ online trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và thanh toán lệ phí
  • Sau 03 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ, Phòng đăng ký kinh doanh sẽ ra kết quả chấp thuận (nếu hồ sơ hợp lệ) hoặc yêu cầu bổ sung, sửa đổi (nếu hồ sơ chưa hợp lệ)
  • Tiến hành sửa đổi, bổ sung hồ sơ (nếu có yêu cầu)
  • Nhận kết quả Giấy Chứng nhận Đăng ký kinh doanh qua đường bưu điện.

Trên đây là những nội dung pháp lý để trả lời câu hỏi “Doanh nghiệp là gì?” Hi vọng với những chia sẻ của Luật Tài Nguyên sẽ hữu ích cho bạn.

Đánh giá
Đánh giá

Giải đáp pháp luật

Vui lòng để lại thông tin liên hệ, chúng tôi sẽ gọi lại ngay cho bạn



    Để lại bình luận