Điều Kiện Để Thành Lập Công Ty

Điều kiện thành lập doanh nghiệp, công ty theo Luật Doanh nghiệp 2020 có gì thay đổi? 06 điều kiện bắt buộc để mở công ty mới là gì? Qua bài viết của Luật Tài Nguyên sẽ giúp bạn nắm rõ các điều kiện để thành lập doanh nghiệp.

1. Điều kiện về chủ thể thành lập doanh nghiệp

Đây là điều kiện tiên quyết đầu tiên để xác định bạn có đủ điều kiện thành lập công ty hay không?

Chủ thể thành lập doanh nghiệp phải là tổ chức, cá nhân có quyền thành lập doanh nghiệp. Trừ các trường hợp pháp luật không cho phép bao gồm:

1.1 Các tổ chức, cá nhân không được thành lập doanh nghiệp theo Luật doanh nghiệp 2020 bao gồm:

  • Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhà nước để thành lập doanh nghiệp kinh doanh thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình;
  • Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức;
  • Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp, công nhân công an trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân Việt Nam, trừ người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp hoặc quản lý tại doanh nghiệp nhà nước;
  • Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong doanh nghiệp nhà nước theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 88 của Luật này, trừ người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp khác;
  • Người chưa thành niên; người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; người bị mất năng lực hành vi dân sự; người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi; tổ chức không có tư cách pháp nhân;
  • Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, bị tạm giam, đang chấp hành hình phạt tù, đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đang bị Tòa án cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định; các trường hợp khác theo quy định của Luật Phá sản, Luật Phòng, chống tham nhũng.

Trường hợp Cơ quan đăng ký kinh doanh có yêu cầu, người đăng ký thành lập doanh nghiệp phải nộp Phiếu lý lịch tư pháp cho Cơ quan đăng ký kinh doanh;

  • Tổ chức là pháp nhân thương mại bị cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định theo quy định của Bộ luật Hình sự.

1.2  Tổ chức, cá nhân không được phép góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp vào công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh

  • Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhà nước góp vốn vào doanh nghiệp để thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình;
  • Đối tượng không được góp vốn vào doanh nghiệp theo quy định của Luật Cán bộ, công chức, Luật Viên chức, Luật Phòng, chống tham nhũng.

2. Điều kiện về tên doanh nghiệp

  • Tên tiếng Việt của doanh nghiệp bao gồm hai thành tố theo thứ tự sau đây: Loại hình doanh nghiệp; Tên riêng.
  • Loại hình doanh nghiệp được viết là “công ty trách nhiệm hữu hạn” hoặc “công ty TNHH” đối với công ty trách nhiệm hữu hạn; được viết là “công ty cổ phần” hoặc “công ty CP” đối với công ty cổ phần; được viết là “công ty hợp danh” hoặc “công ty HD” đối với công ty hợp danh; được viết là “doanh nghiệp tư nhân”, “DNTN” hoặc “doanh nghiệp TN” đối với doanh nghiệp tư nhân.
  • Tên riêng là thành tố đặt sau loại hình doanh nghiệp: Tên riêng được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, các chữ F, J, Z, W, chữ số và ký hiệu.
  • Ba điều cấm khi đặt tên doanh nghiệp:

– Đặt tên trùng hoặc tên gây nhầm lẫn với tên của doanh nghiệp đã đăng ký được quy định tại Điều 41 của Luật Doanh nghiệp.

– Sử dụng tên cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân, tên của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp để làm toàn bộ hoặc một phần tên riêng của doanh nghiệp, trừ trường hợp có sự chấp thuận của cơ quan, đơn vị hoặc tổ chức đó.

– Sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc.

Tham khảo: Hướng dẫn đặt tên doanh nghiệp hay

3. Điều kiện về ngành nghề kinh doanh

Ngành nghề kinh doanh là một trong những điều kiện cơ bản khi muốn thành lập công ty.

Doanh nghiệp chỉ được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp khi ngành nghề kinh doanh không thuộc danh mục các ngành nghề bị cấm đầu tư, kinh doanh. Hiện nay, pháp luật Việt Nam cấm kinh doanh đối với các hàng hoá, dịch vụ sau đây:

  • Các chất ma tuý (chi tiết được quy định tại Phụ lục I của Luật đầu tư 2020);
  • Các loại hoá chất, khoáng vật (chi tiết được quy định tại Phụ lục II của Luật đầu tư 2020);
  • Mẫu vật các loại thực vật, động vật hoang dã theo quy định tại Phụ lục 1 của Công ước về buôn bán quốc tế các loại thực vật, động vật hoang dã nguy cấp; mẫu vật các loại động vật, thực vật hoang dã nguy cấp, quý hiếm Nhóm I có nguồn gốc từ tự nhiên theo quy định tại Phụ lục III của Luật đầu tư 2020;
  • Kinh doanh mại dâm;
  • Mua bán người, mô, bộ phận cơ thể người;
  • Hoạt động kinh doanh liên quan đến sinh sản vô tính trên người;
  • Kinh doanh pháo nổ.

Ngoài những ngành nghề bị cấm kinh doanh thì còn một số ngành nghề bị hạn chế kinh doanh về mặt chủ thể. Cụ thể là các ngành nghề phải xin chấp thuận chủ trương đầu tư của Quốc Hội, Chính phú, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. (Cụ thể quy định tại điều 30, 31, 32 Luật đầu tư 2020)

Như vậy, doanh nghiệp có thể kinh doanh bất cứ ngành nghề nào mà pháp luật không cấm. Đối với những ngành nghề kinh doanh có điều kiện hoặc bị hạn chế, doanh nghiệp phải đáp ứng đủ những điều kiện mà ngành nghề kinh doanh đó quy định.

4. Điều kiện về vốn pháp định, vốn điều lệ

  1. Vốn pháp định là mức vốn tối thiểu do pháp luật quy định đối với một số ngành nghề kinh doanh, được quy định trong pháp luật chuyên ngành như pháp luật về kinh doanh bảo hiểm, chứng khoán, bất động sản, pháp luật về các tổ chức tín dụng…
  2. Đối với những ngành nghề yêu cầu vốn pháp định như trên, doanh nghiệp phải đảm bảo mức vốn này từ khi thành lập và phải duy trì trong suốt quá trình hoạt động của doanh nghiệp. Mức vốn pháp định được xác định cụ thể theo quy định của pháp luật đối với các ngành nghề nêu trên.
  3. Đối với những ngành nghề kinh doanh không yêu cầu mức vốn pháp định thì pháp luật không quy định mức vốn tối thiểu mà phụ thuộc vào quy mô thực tế của doanh nghiệp.
  4. Pháp luật không quy định về mức vốn điều lệ tối đa.

5. Điều kiện về trụ sở công ty

  • Doanh nghiệp cần có trụ sở chính là địa điểm liên lạc của doanh nghiệp trên lãnh thổ Việt Nam. 
  • Địa chỉ xác định được bao gồm số nhà, ngách, hẻm, ngõ, phố, đường hoặc thôn, xóm, ấp, xã, phường, thị trấn, huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. Ngoài ra còn cần thêm số điện thoại, số fax và thư điện tử (nếu có).
  • Địa chỉ trụ sở chính không được đặt tại chung cư có chức năng để ở. (Theo quy định tại khoản 11 điều 6 Luật Nhà ở 2014). Ngoài ra còn tùy thuộc vào các lĩnh vực doanh nghiệp muốn hoạt động kinh doanh, đối với một số ngành nghề có điều kiện, pháp luật Việt Nam không cho phép một số địa điểm kinh doanh. (VD: Bán lẻ thuốc lá thì không được kinh doanh ở các khu vực gần cơ sở giáo dục, cơ sở y tế, cơ sở có nguy cơ cháy nổ cao). 
  • “Khoản 11 điều 6, luật nhà ở 2014: Các hành vi bị nghiêm cấm: Sử dụng căn hộ chung cư vào mục đích không phải để ở; sử dụng phần diện tích được kinh doanh trong nhà chung cư theo dự án được phê duyệt vào mục đích kinh doanh vật liệu gây cháy, nổ, kinh doanh dịch vụ gây ô nhiễm môi trường, tiếng ồn hoặc các hoạt động khác làm ảnh hưởng đến cuộc sống của các hộ gia đình, cá nhân trong nhà chung cư theo quy định của Chính phủ.”

6. Điều kiện về hồ sơ và lệ phí thành lập doanh nghiệp

Để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân thành lập doanh nghiệp cần chuẩn bị hồ sơ đăng ký doanh nghiệp hợp lệ và nộp đủ lệ phí đăng ký doanh nghiệp.

Hồ sơ hợp lệ là bộ hồ sơ có đủ các giấy tờ theo quy định và các giấy tờ được khai đúng và đủ. Tuỳ thuộc vào loại hình doanh nghiệp, doanh nghiệp cần chuẩn bị bộ hồ sơ thành lập doanh nghiệp với các loại giấy tờ khác nhau.

Ngoài ra, nộp lệ phí đủ cũng là điều kiện bắt buộc để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Luật Tài Nguyên hy vọng qua bài viết này có thể giúp bạn nắm rõ được các điều kiện thành lập doanh nghiệp. Nếu còn vướng mắc về thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp, bạn vui lòng liên hệ Luật Tài Nguyên để được hỗ trợ kịp thời. 

Ngoài ra, bạn có thể tham khảo dịch vụ thành lập doanh nghiệp của Luật Tài Nguyên để tiết kiệm thời gian và chi phí của mình. 

[kkstarratings force]

Giải đáp pháp luật

Vui lòng để lại thông tin liên hệ, chúng tôi sẽ gọi lại ngay cho bạn



    Để lại bình luận