Điều Kiện Thành Lập Công Ty TNHH

Điều kiện để thành lập công ty tnhh gồm những gì? Luật Doanh Nghiệp 2020 có quy định gì mới? Qua bài viết này Luật Tài Nguyên sẽ phân tích cụ thể từng điều kiện thành lập công ty TNHH.

1. Điều kiện thành lập Công ty TNHH

1.1 Về chủ thể:

Chủ thể thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn có thể là tổ chức hoặc cá nhân không thuộc các trường hợp cấm bị thành lập doanh nghiệp theo quy định. 

1.2 Về địa chỉ trụ sở chính:

Trụ sở doanh nghiệp phải đáp ứng một số điều kiện sau:

  • Phải ở trên lãnh thổ Việt Nam.
  • Có địa chỉ xác định gồm số nhà, tên phố (ngõ phố) hoặc tên xã, phường, thị trấn, huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
  • Nếu nơi đặt trụ sở chưa có số nhà hoặc chưa có tên đường thì nộp kèm theo hồ sơ đăng ký kinh doanh, phải có xác nhận của địa phương là địa chỉ đó chưa có số nhà, tên đường.
  • Thông báo thời gian mở cửa tại trụ sở chính với cơ quan đăng ký trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày được cấp Giấy phép đăng ký kinh doanh.
  • Không được đặt trụ sở tại chung cư, tập thể.

Ngoài ra còn tùy thuộc vào các lĩnh vực doanh nghiệp muốn hoạt động kinh doanh. Đối với một số ngành nghề có điều kiện, pháp luật Việt Nam không cho phép một số địa điểm kinh doanh.

VD: Bán lẻ thuốc lá thì không được kinh doanh ở các khu vực gần cơ sở giáo dục, cơ sở y tế, cơ sở có nguy cơ cháy nổ cao). 

1.3 Về tên Công ty: 

Tên doanh nghiệp do chủ doanh nghiệp đặt tuy nhiên, pháp luật quy định một số nguyên tắc nhất định:

  • Tên công ty phải viết bằng tiếng Việt, có thể kèm theo chữ số và ký hiệu, phải phát âm được và có ít nhất 2 thành tố sau đây: loại hình doanh nghiệp và tên riêng;
  • Không được đặt tên trùng hoặc gây nhầm lẫn với tên của doanh nghiệp đã đăng ký;
  • Tên doanh nghiệp có thể bằng tiếng nước ngoài hoặc viết tắt.
  • Không được sử dụng tên cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân, tên của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp để làm toàn bộ hoặc một phần tên riêng của doanh nghiệp, trừ trường hợp có sự chấp thuận của cơ quan, đơn vị hoặc tổ chức đó.
  • Không được sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc.

1.4 Về vốn điều lệ

  • Đối với những ngành nghề kinh doanh không yêu cầu mức vốn pháp định thì pháp luật không quy định mức vốn tối thiểu mà phụ thuộc vào quy mô thực tế của doanh nghiệp.
  • Đối với những ngành nghề kinh doanh yêu cầu mức vốn pháp định thì doanh nghiệp cần kê khai mức vốn điều lệ tối thiểu bằng với mức quy định của ngành nghề kinh doanh đó.
  • Pháp luật không quy định về mức vốn điều lệ tối đa.

Ví dụ:

  • Môi giới chứng khoán: 25 tỷ
  • Hoạt động thông tin tín dụng: 30 tỷ
  • Kinh doanh dịch vụ lữ hành: 100 – 500 triệu

1.5 Về ngành nghề kinh doanh

Doanh nghiệp có quyền kinh doanh bất cứ ngành nghề nào pháp luật không cấm. Tuy nhiên, doanh nghiệp cần đáp ứng đủ điều kiện đối với những ngành nghề kinh doanh có điều kiện.

> Như vậy, bạn cần đáp ứng đủ tất cả những điều kiện thành lập công ty TNHH như trên để phù hợp với quy định pháp luật.

2. Hồ sơ thành lập Công ty TNHH

  • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp ban hành kèm theo Thông tư 01/2021/TT-BKHĐT
  • Điều lệ công ty
  • Danh sách thành viên (Đối với thành lập công ty TNHH hai thành viên trở lên)
  • Bản sao các giấy tờ sau đây: a) Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với thành viên là cá nhân, người đại diện theo pháp luật; b) Giấy tờ pháp lý của tổ chức đối với thành viên là tổ chức và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền; giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền của thành viên là tổ chức. Đối với thành viên là tổ chức nước ngoài thì bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự; c) Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật Đầu tư
  • Văn bản ủy quyền (nếu có).

5. Thủ tục thành lập Công ty TNHH

Bước 1: Soạn thảo hồ sơ đầy đủ và nộp trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp bằng chữ ký số hoặc tài khoản đăng ký kinh doanh.

Bước 2: Trong thời hạn 03 ngày kể từ khi tiếp nhận đủ hồ sơ:

  •  Nếu hồ sơ hợp lệ: ra kết quả Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và trao trả qua đường bưu điện hoặc lấy trực tiếp
  • Nếu hồ sơ không hợp lệ: ra thông báo sửa đổi, bổ sung hồ sơ. Doanh nghiệp sửa đổi theo yêu cầu và nộp lại hồ sơ

Bước 3: Thực hiện các thủ tục sau khi thành lập công ty:

  • Mở và thông báo tài khoản ngân hàng
  •  Đặt biển tại công ty tại trụ sở
  •  Đăng ký nộp thuế điện tử
  • Nộp tờ khai và thuế môn bài
  • Mua hóa đơn và phát hành hóa đơn

Hướng dẫn chi tiết các bước thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn tại đây

Luật Tài Nguyên hy vọng qua bài viết này có thể giúp bạn nắm rõ được điều kiện thành lập Công ty TNHH. Nếu còn vướng mắc về thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp; bạn vui lòng liên hệ Luật tài Nguyên để được tư vẫn miễn phí!

Nếu bạn có nhu cầu sử dụng dịch vụ thành lập công ty, hãy liên hệ ngay với Luật Tài Nguyên để tiết kiệm tối đa thời gian và chi phí!

[kkstarratings force]

Giải đáp pháp luật

Vui lòng để lại thông tin liên hệ, chúng tôi sẽ gọi lại ngay cho bạn



    Để lại bình luận