Chi Phí Đăng Ký Mã Số Mã Vạch

Bạn đang muốn đăng ký mã số mã vạch nhưng không biết thủ tục pháp lý như thế nào? Chi phí đăng ký mã số mã vạch cho sản phẩm là bao nhiêu? Làm sao tìm 01 đơn vị uy tín cung cấp dịch vụ đăng ký mã số mã vạch?

Mời bạn tham khảo bài viết sau của Luật Tài Nguyên.

Dịch vụ đăng ký mã vạch sản phẩm

1. Đăng ký mã số mã vạch là gì?

Hiện nay, chưa có một văn bản pháp luật nào định nghĩa “Đăng ký mã vạch là gì”. Tuy nhiên, dựa trên quy trình thực hiện và những lợi ích mà việc đăng ký mã số mã vạch mang lại, có thể hiểu:

Đăng ký mã vạch sản phẩm là một quá trình do doanh nghiệp tự thực hiện hoặc qua bên đại diện mà khách hàng ủy quyền thực hiện tại Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng – Văn phòng mã số mã vạch GS1. Khi đăng ký, Tổ chức/doanh nghiệp được cấp một dãy mã số bắt đầu là 893 (Mã quốc gia của Việt Nam). Dựa trên mã số này, tổ chức/doanh nghiệp tạo mã vạch cho từng sản phẩm và in lên sản phẩm. Mã số mã vạch thể hiện được thông tin của doanh nghiệp khi quét mã, hỗ trợ quản lý sản xuất, bán lẻ, lưu kho, xuất nhập khẩu; giúp khách hàng kiểm tra được nguồn gốc sản phẩm.

2. Lợi ích của đăng ký mã vạch

  1. Giúp cá nhân, tổ chức dễ dàng, thuận lợi trong việc quản lý, sắp xếp, phân loại hàng hóa một cách chính xác, nhanh chóng. Từ đó, giúp cá nhân và tổ chức tiết kiệm được tối đa thời gian và chi phí về nhân công.
  2. Mở rộng hoạt động kinh doanh: các mặt hàng khi có mã số mã vạch sẽ có hội đưa sản phẩm của doanh nghiệp vào các siêu thị, trung tâm thương mại,…
  3. Giúp khách hàng dễ dàng truy xuất nguốn gốc, xuất xứ của hàng hóa. Từ đó, doanh nghiệp có thể tạo dựng được niềm tin cho khách hàng về sản phẩm của mình.

3. Chi phí đăng ký mã số mã vạch

Về cơ bản, khi đăng ký mã số mã vạch sẽ có 02 loại phí bạn cần nộp:

  • Phí cấp mã số mã vạch (phí ban đầu);
  • Phí duy trì sử dụng mã số mã vạch (phí thường niên).

Khoản phí này được nộp cho tổ chức tiếp nhận hồ sơ theo quy định tại Thông tư số 232/2016/TT-BTC ngày 02/10/2002 về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí cấp mã số mã vạch.

3.1 Phí cấp và hướng dẫn sử dụng mã vạch

STT Phân loại phí Mức thu
(đồng/mã)
1 Sử dụng mã doanh nghiệp GS1 (không phân biệt mã số đăng ký sử dụng) 1.000.000
2 Sử dụng mã địa điểm toàn cầu (GLN) 300.000
3 Sử dụng mã số thương phẩm toàn cầu 8 chữ số EAN-8 (GTIN-8) 300.000

3.2 Phí đăng ký (xác nhận) sử dụng mã số mã vạch nước ngoài

STT Phân loại phí Mức thu
(đồng/mã)
1 Hồ sơ có ít hơn hoặc bằng 50 mã sản phẩm 500.000 đồng/hồ sơ
2 Hồ sơ trên 50 mã sản phẩm 10.000 đồng/mã

3.3 Phí duy trì sử dụng MSMV hàng năm (niên phí)

STT Phân loại phí Mức thu
(đồng/năm)
1 Sử dụng mã doanh nghiệp GS1
1.1 Sử dụng mã doanh nghiệp GS1 loại 10 số (tương ứng với trường hợp doanh nghiệp được sử dụng 100 số vật phẩm) 500.000
1.2 Sử dụng mã doanh nghiệp GS1 loại 9 số (tương ứng với trường hợp doanh nghiệp được sử dụng 1.000 số vật phẩm) 800.000
1.3 Sử dụng mã doanh nghiệp GS1 loại 8 số (tương ứng với trường hợp doanh nghiệp được sử dụng 10.000 số vật phẩm) 1.500.000
1.4 Sử dụng mã doanh nghiệp GS1 loại 7 số (tương ứng với trường hợp doanh nghiệp được sử dụng 100.000 số vật phẩm) 2.000.000
2 Sử dụng mã địa điểm toàn cầu (GLN) 200.000
3 Sử dụng mã số thương phẩm toàn cầu 8 chữ số EAN-8 (GTIN-8) 200.000

Như vậy, có thể thấy chi phí đăng ký mã vạch cũng như duy trì mã số mã vạch hiện nay đã được pháp luật quy định cụ thể trong văn bản pháp luật làm căn cứ để các đơn vị có thẩm quyền thu phí cho phù hợp. So sánh có thể thấy mức phí này có sự biến động theo chiều hướng tăng so với quy định tại thông tư 36/2007/TT-BTC.

4. Thời gian hoàn thành đăng ký mã số mã vạch

Sau 01 ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ, Quý khách có giấy chứng nhận mã số tạm thời, trong đó có mã số để quý khách in ấn và sử dụng

Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ và tổ chức, cá nhân đóng các khoản phí theo quy định, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng sẽ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng mã số, mã vạch bản giấy.

5. Thời hạn Giấy chứng nhận mã số mã vạch

Thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận quyền sử dụng mã số, mã vạch không quá 03 năm kể từ ngày cấp.

6. Tại sao nên sử dụng Dịch vụ đăng ký mã vạch tại Luật Tài Nguyên

Quý khách có thể tự làm những điều trên? Hoàn toàn có thể.

Tuy nhiên, để tiết kiệm thời gian và chi phí, bạn có thể tham khảo Dịch vụ đăng ký mã vạch của Luật Tài Nguyên với mức chi phí thấp để nhận được những lợi ích sau đây:

  1. Tư vấn các quy định pháp luật liên quan đăng ký mã số mã vạch
  2. Soạn thảo hồ sơ, đại diện khách hàng thực hiện thủ tục pháp lý với cơ quan nhà nước
  3. Theo dõi quá trình, trạng thái hồ sơ, soạn thảo công văn, giấy tờ với cơ quan nhà nước khi cần thiết
  4. Hướng dẫn khách hàng tạo và quản lý mã mặt hàng để quản lý thống nhất nội bộ dễ dàng
  5. Nhận và trao Giấy chứng nhận mã số mã vạch cho khách hàng
  6. Tư vấn pháp luật miễn phí những vấn đề liên quan
👉 CHÚNG TÔI sẽ thay mặt bạn làm tất cả mọi thủ tục, bạn chỉ cần chuẩn bị DUY NHẤT: danh mục sản phẩm; Giấy phép kinh doanh và nhận kết quả.
GỌI NGAY: 0936061359  hoặc 0902291359 để được tư vấn miễn phí

7. Hồ sơ đăng ký mã vạch

Trường hợp cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng mã số mã vạch, hồ sơ gồm:

  • Đơn đăng ký sử dụng mã số, mã vạch theo quy định tại Mẫu số 12 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
  • Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc Quyết định thành lập.

8. Quy trình, thủ tục đăng ký mã số mã vạch

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

– Soạn thảo bộ hồ sơ đầy đủ như trên

– Số lượng: 02 bộ

Bước 2: Kê khai hồ sơ qua hệ thống cổng thông tin

Doanh nghiệp/Hộ kinh doanh/Người nộp hồ sơ kê khai thông tin và đăng ký tài khoản mã số mã vạch của đơn vị qua Cổng thông tin điện tử http://vnpc.gs1.org.vn/

Bước 3: Nộp hồ sơ

Sau khi kê khai thông tin tại bước 2, Doanh nghiệp/Hộ kinh doanh/Người nộp hồ sơ thực hiện nộp hồ sơ tại Văn phòng GS1 – Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng. Kèm theo hồ sơ Doanh nghiệp/Hộ kinh doanh/Người nộp hồ sơ cần nộp lệ phí đăng ký và duy trì Mã số mã vạch năm đầu tiên.

Bước 4: Nhận mã số mã vạch theo thông báo tạm thời

Sau khi thực hiện nộp hồ sơ và phí đầy đủ thì Văn phòng GS1 – Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng sẽ thông báo đến đơn vị mã số mã vạch theo thông báo tạm thời qua hệ thống Cổng thông tin và Email của đơn vị để đơn vị có thông tin mã số mã vạch để thể hiện trên sản phẩm.

Bước 5: Kê khai thông tin sản phẩm

Tiến hành kê khai thông tin sản phẩm trên tài khoản của đơn vị trên Cổng thông tin điện tử http://vnpc.gs1.org.vn/

Lưu ý: Hệ thống có thể tự động tạo mã số mã vạch cho sản phẩm sau khi doanh nghiệp thực hiện điền đầy đủ thông tin.

Mã số mã vạch của sản phẩm sau khi điền đầy đủ thông tin cần được phát hành và công bố trên hệ thống.

Bước 6: Nhận Giấy chứng nhận mã số mã vạch

Sau khoảng 1 tháng kể từ ngày được cấp mã số mã vạch theo thông báo tạm thời và sau khi thực hiện đầy đủ bước 5, Doanh nghiệp/Hộ kinh doanh/Người nộp hồ sơ đến Văn phòng GS1 – Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng để nhận bản gốc Giấy chứng nhận mã số mã vạch.

9. Cơ quan có thẩm quyền giải quyết

Cơ quan nhà nước có thẩm quyền đăng ký mã vạch: Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng (GS1 Việt Nam) – cơ quan chuyên môn trực thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ.

Hiện tại, GS1 Việt Nam quản lý mã quốc gia 893 và được phép cấp mã vạch cho sản phẩm của các nhà sản xuất, phân phối, bán buôn, bán lẻ có giấy phép kinh doanh và hoạt động tại Việt Nam.

10. Không đăng ký mã số mã vạch có bị phạt?

Mặc dù pháp luật Việt Nam không bắt buộc đăng ký mã số mã vạch cho sản phẩm. Thế nhưng trong một số trường hợp, tổ chức, cá nhân có thể sẽ bị xử lý vi phạm hành chính lĩnh vực tiêu chuẩn đo lường chất lượng.

Xem chi tiết tại đây.

Trên đây là toàn bộ quy định pháp lý liên quan khi đăng ký mã số mã vạch cho sản phẩm. Luật Tài Nguyên luôn cam kết mang đến dịch vụ đăng ký mã vạch tối ưu nhất về hiệu quả và chi phí cho Quý khách hàng. Liên hệ ngay cho chúng tôi để nhận tư vấn miễn phí!

[kkstarratings force]

Giải đáp pháp luật

Vui lòng để lại thông tin liên hệ, chúng tôi sẽ gọi lại ngay cho bạn



    Để lại bình luận