Công ty nào được phát hành trái phiếu

Loại hình doanh nghiệp, công ty nào được phát hành trái phiếu? Điều kiện phát hành trái phiếu doanh nghiệp là gì? Hãy cùng Luật Tài Nguyên tìm hiểu vấn đề này!

1. Trái phiếu doanh nghiệp là gì?

Khoản 1 Điều 4 Nghị định 153/2020/NĐ-CP quy định:

Trái phiếu doanh nghiệp là loại chứng khoán có kỳ hạn từ 01 năm trở lên do doanh nghiệp phát hành, xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của người sở hữu đối với một phần nợ của doanh nghiệp phát hành.

2. Điều kiện phát hành trái phiếu doanh nghiệp

dieu-kien-phat-hanh-trai-phieu-doanh-nghiep

2.1 Đối với trái phiếu không chuyển đổi không kèm chứng quyền

Khoản 1 Điều 9 Nghị định 153/2020/NĐ-CP quy định doanh nghiệp phải đáp ứng các điều kiện sau:

  • Là công ty cổ phần hoặc công ty trách nhiệm hữu hạn được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam.
  • Thanh toán đủ cả gốc và lãi của trái phiếu đã phát hành hoặc thanh toán đủ các khoản nợ đến hạn trong 03 năm liên tiếp trước đợt phát hành trái phiếu (nếu có); trừ trường hợp chào bán trái phiếu cho chủ nợ là tổ chức tài chính được lựa chọn.
  • Đáp ứng các tỷ lệ an toàn tài chính, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động theo quy định của pháp luật chuyên ngành.
  • Có phương án phát hành trái phiếu được phê duyệt và chấp thuận theo quy định tại Điều 13 Nghị định này.
  • Có báo cáo tài chính năm trước liền kề của năm phát hành được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán đủ điều kiện theo quy định tại Nghị định này .
  • Đối tượng tham gia đợt chào bán theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 8 Nghị định này.

2.2 Đối với trái phiếu chuyển đổi hoặc trái phiếu kèm chứng quyền

Khoản 3 Điều 9 Nghị định 153/2020/NĐ-CP quy định doanh nghiệp phải đáp ứng các điều kiện sau:

  • Doanh nghiệp phát hành là công ty cổ phần.
  • Đối tượng tham gia đợt chào bán theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 8 Nghị định này.
  • Đáp ứng các điều kiện chào bán quy định tại điểm b, điểm c, điểm d và điểm đ khoản 1 Điều 9 Nghị định 153/2020/NĐ-CP .
  • Các đợt chào bán trái phiếu chuyển đổi riêng lẻ, trái phiếu kèm chứng quyền riêng lẻ phải cách nhau ít nhất 06 tháng kể từ ngày hoàn thành đợt chào bán gần nhất.
  • Việc chuyển đổi trái phiếu thành cổ phiếu, thực hiện chứng quyền phải đáp ứng quy định về tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của pháp luật.

3. Công ty nào được phát hành trái phiếu

Theo những phân tích ở trên, những loại hình doanh nghiệp sau được phép phát hành trái phiếu:

Tuy nhiên, để được phát hành trái phiếu, doanh nghiệp cần phải đáp ứng những điều kiện cụ thể như đã nêu trên.

4. Phát hành trái phiếu doanh nghiệp như thế nào?

4.1 Một số điều kiện, điều khoản cơ bản của trái phiếu

a) Kỳ hạn trái phiếu: do doanh nghiệp phát hành quyết định đối với từng đợt chào bán căn cứ vào nhu cầu sử dụng vốn của doanh nghiệp.

b) Khối lượng phát hành: do doanh nghiệp phát hành quyết định đối với từng đợt chào bán căn cứ vào nhu cầu sử dụng vốn của doanh nghiệp.

c) Đồng tiền phát hành và thanh toán trái phiếu

  • Đối với trái phiếu chào bán tại thị trường trong nước: đồng Việt Nam.
  • Đối với trái phiếu chào bán ra thị trường quốc tế: ngoại tệ theo quy định tại thị trường phát hành và tuân thủ quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối.

d) Mệnh giá trái phiếu

  • Trái phiếu chào bán tại thị trường trong nước, mệnh giá là một trăm nghìn (100.000) đồng Việt Nam hoặc bội số của một trăm nghìn (100.000) đồng Việt Nam.
  • Trái phiếu chào bán ra thị trường quốc tế, mệnh giá thực hiện theo quy định tại thị trường phát hành.

e) Hình thức trái phiếu

  • Trái phiếu được chào bán dưới hình thức chứng chỉ, bút toán ghi sổ hoặc dữ liệu điện tử.
  • Doanh nghiệp phát hành quyết định cụ thể hình thức trái phiếu đối với mỗi đợt chào bán theo quy định tại thị trường phát hành.

f) Lãi suất danh nghĩa trái phiếu

  • Lãi suất danh nghĩa trái phiếu có thể xác định theo một trong các phương thức: lãi suất cố định cho cả kỳ hạn trái phiếu; lãi suất thả nổi; hoặc kết hợp giữa lãi suất cố định và thả nổi.
  • Trường hợp lãi suất danh nghĩa là lãi suất thả nổi hoặc kết hợp giữa lãi suất cố định và thả nổi, doanh nghiệp phát hành phải nêu cụ thể cơ sở tham chiếu để xác định lãi suất danh nghĩa tại phương án phát hành và công bố thông tin cho nhà đầu tư mua trái phiếu về cơ sở tham chiếu được sử dụng.
  • Doanh nghiệp phát hành quyết định lãi suất danh nghĩa cho từng đợt chào bán phù hợp với tình hình tài chính và khả năng thanh toán nợ. Lãi suất trái phiếu do tổ chức tín dụng phát hành ngoài việc tuân thủ quy định tại Nghị định này phải phù hợp với quy định về lãi suất của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

g) Loại hình trái phiếu do doanh nghiệp phát hành quyết định theo quy định của pháp luật.

h) Phương thức thanh toán lãi, gốc trái phiếu do doanh nghiệp phát hành quyết định căn cứ vào nhu cầu sử dụng vốn và thông lệ thị trường phát hành để công bố cho nhà đầu tư trước khi chào bán trái phiếu.

4.2 Hồ sơ chào bán trái phiếu

Theo quy định tại Điều 12 Nghị định 153/2020/NĐ-CP.

Trên đây là những nội dung pháp lý liên quan để trả lời câu hỏi “Công ty nào được phát hành trái phiếu? Điều kiện phát hành trái phiếu doanh nghiệp là gì?” Hi vọng những chia sẻ trên sẽ hữu ích cho bạn!

Đánh giá
Đánh giá

Giải đáp pháp luật

Vui lòng để lại thông tin liên hệ, chúng tôi sẽ gọi lại ngay cho bạn



    Để lại bình luận