Công Ty Cổ Phần

Mô hình công ty cổ phần đang rất được ưa chuộng hiện nay bởi những đặc điểm ưu việt của nó so với các mô hình khác. Vậy Công ty cổ phần là gì? Đặc điểm, cơ cấu tổ chức như thế nào? Có những ưu nhược điểm gì?

Bài viết sau đây của Luật Tài Nguyên sẽ làm rõ những vấn đề pháp lý liên quan đến loại hình công ty cổ phần.

1. Công ty Cổ phần là gì?

Theo  Luật Doanh nghiệp 2020 của Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam định nghĩa:

1. Công ty cổ phần là doanh nghiệp, trong đó:a) Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần;

b) Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là 03 và không hạn chế số lượng tối đa;

c) Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp;

d) Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 119 và khoản 1 Điều 126 của Luật này.

e) Công ty cổ phần có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

f) Công ty cổ phần có quyền phát hành cổ phần các loại để huy động vốn.

2. Đặc điểm của Công ty Cổ phần

2.1 Cổ đông công ty

Thành viên công ty cổ phần được gọi là cổ đông và phải sở hữu ít nhất một cổ phần công ty.

Công ty cổ phần phải có ít nhất 03 cổ đông và không giới hạn số lượng cổ đông.

2.2 Tư cách pháp nhân

Công ty cổ phần có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

2.3 Chế độ chịu trách nhiệm của công ty cổ phần

  • Công ty cổ phần chịu trách nhiệm hữu hạn trong phạm vi tài sản công ty;
  • Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp.

2.4 Vốn điều lệ

Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần.

Vốn điều lệ của công ty cổ phần là tổng mệnh giá cổ phần các loại đã bán. Vốn điều lệ của công ty cổ phần khi đăng ký thành lập doanh nghiệp là tổng mệnh giá cổ phần các loại đã được đăng ký mua và được ghi trong Điều lệ công ty.

2.5 Khả năng huy động vốn

Công ty cổ phần có quyền phát hành cổ phần, trái phiếu và các loại chứng khoán khác của công ty,… để huy động vốn.

Ngoài ra, công ty cổ phần cũng có thể huy động vốn từ các khoản vay của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước.

2.6 Chuyển nhượng phần vốn góp

Việc chuyển nhượng phần vốn góp trong công ty cổ phần diễn ra tự do, dễ dàng.

3. Cơ cấu tổ chức công ty

Sơ đồ cơ cấu tổ chức Công ty Cổ phần được tổ chức theo 02 mô hình chính sau:

a) Mô hình thứ nhất:

— Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát và Giám đốc hoặc Tổng giám đốc. Trường hợp công ty cổ phần có dưới 11 cổ đông và các cổ đông là tổ chức sở hữu dưới 50% tổng số cổ phần của công ty thì không bắt buộc phải có Ban kiểm soát.

b) Mô hình thứ hai:

— Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị và Giám đốc hoặc Tổng giám đốc. Trường hợp này ít nhất 20% số thành viên Hội đồng quản trị phải là thành viên độc lập và có Ủy ban kiểm toán trực thuộc Hội đồng quản trị. Cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ của Ủy ban kiểm toán quy định tại Điều lệ công ty hoặc quy chế hoạt động của Ủy ban kiểm toán do Hội đồng quản trị ban hành.

Xem chi tiết tại: Cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần

4. Ưu, nhược điểm của Công ty Cổ phần

Ưu điểm:

  • Thứ nhất: Công ty cổ phần có quyền phát hành cổ phần, trái phiếu ra công chúng để huy động vốn, vay vốn để đáp ứng nguồn vốn sản xuất kinh doanh. Đây là một đặc điểm riêng biệt chỉ có ở loại hình Công ty Cổ phần.
  • Thứ hai: Các cổ đông chỉ phải chịu trách nhiệm hữu hạn trong phạm vi vốn đã đầu tư vào công ty theo đăng ký mua Cổ phần về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác.
  • Thứ ba: Phạm vi hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần rất rộng, đa ngành, đa lĩnh vực.
  • Thứ tư: Không giới hạn số lượng cổ đông tham gia vào Công ty Cổ phần, chỉ có số lượng tối thiểu là 3 cổ đông trở lên.
  • Thứ năm: Việc chuyển nhượng cổ phần là cực kỳ dễ dàng, không phải đăng ký thủ tục hành chính rườm rà với bất kỳ cơ quan hành chính nhà nước nào.

Nhược điểm:

  • Do không giới hạn về số lượng thành viên, dễ huy động vốn bằng việc góp vốn của các cổ đông mới dễ dẫn đến khó quản lý và kiểm soát
  • Vì bản chất là công ty đối vốn nên vấn đề lợi ích luôn được đặt lên hàng đầu dễ dẫn đến sự cạnh tranh lợi ích giữa các nhóm cổ đông.

5. Thủ tục thành lập Công ty Cổ phần

Bước 1: Soạn thảo hồ sơ đầy đủ và nộp trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp bằng chữ ký số hoặc tài khoản đăng ký kinh doanh.

Bước 2: Trong thời hạn 03 ngày kể từ khi tiếp nhận đủ hồ sơ:

  • Nếu hồ sơ hợp lệ: ra kết quả Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và trao trả qua đường bưu điện hoặc lấy trực tiếp
  • Nếu hồ sơ không hợp lệ: ra thông báo sửa đổi, bổ sung hồ sơ. Doanh nghiệp sửa đổi theo yêu cầu và nộp lại hồ sơ

Tham khảo: Quy trình thành lập Công ty Cổ phần

6. Khi nào nên thành lập Công ty Cổ phần?

Với những ưu nhược điểm, cơ cấu tổ chức mà mô hình Công ty Cổ phần sẽ phù hợp với những trường hợp sau:

  • Phải có ít nhất từ 03 thành viên (có thể lựa chọn công ty cổ phần hoặc công ty tnhh); hoặc có nhiều hơn 50 thành viên (bắt buộc lựa chọn Công ty cổ phần)
  • Phù hợp với những ngành nghề cần đầu tư, huy động vốn nhiều;
  • Khi đăng ký kinh doanh những ngành nghề bắt buộc mô hình hoạt động là Công ty Cổ phần: Đầu tư chứng khoán; Ngân hàng thương mại trong nước; Cho thuê tài chính;…

Trên đây là tất cả những điều cần biết về Công ty Cổ phần là gì? Ưu nhược điểm? Mô hình hoạt động? Nếu còn bất kỳ thắc mắc nào, hãy liên hệ ngay với Luật Tài Nguyên để được giải đáp miễn phí!

Giải đáp pháp luật

Vui lòng để lại thông tin liên hệ, chúng tôi sẽ gọi lại ngay cho bạn



    Để lại bình luận