CÔNG BỐ LƯU HÀNH MỸ PHẨM

Mỹ phẩm muốn được đưa ra thị trường thì phải xin giấy phép lưu hành (hay còn gọi giấy phép công bố mỹ phẩm). Hoạt động này chịu sự quản lý chặt chẽ của pháp luật. Vậy điều kiện, hồ sơ, thủ tục để xin cấp giấy phép công bố lưu hành mỹ phẩm theo quy định mới nhất như thế nào? Mời bạn đọc tham khảo bài viết sau đây của Luật Tài Nguyên.

cong-bo-luu-hanh-my-pham

1. Tại sao cần làm thủ tục cấp giấy phép lưu hành mỹ phẩm 

Mỹ phẩm là sản phẩm chăm sóc và làm đẹp được sử dụng trực tiếp lên da, tóc hay các bộ phận khác trên cơ thể người. Thành phần hóa chất tổng hợp hoặc hữu cơ, kết hợp phụ gia, chất tạo màu… có thể gây tác động lên cơ thể, ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe con người. Do vậy, việc kiểm soát về thành phần, mức độ an toàn của mỹ phẩm cần được thắt chặt.

Cơ quan chức năng là cục quản lý Dược của Bộ Y tế sẽ trực tiếp đánh giá, thẩm định thành phần và mức độ an toàn của mỹ phẩm khi tung ra thị trường. Yêu cầu các doanh nghiệp khi lưu hành mỹ phẩm mới trên thị trường, cần được cấp giấy phép công bố lưu hành mỹ phẩm theo quy định.

Với các doanh nghiệp, hoàn thiện hồ sơ xin cấp phép lưu hành là yêu cầu cần thiết để:

  • Không bị cơ quan chức năng xử phạt, tránh các vấn đề liên quan đến luật pháp, ảnh hưởng đến việc lưu hành mỹ phẩm trên thị trường.
  • Sản phẩm được cấp phép lưu hành, đảm bảo thành phần, chức năng và mức độ an toàn với người tiêu dùng. Đây sẽ là căn cứ pháp lý rõ ràng, để người tiêu dùng tin tưởng sản phẩm của bạn, tăng tính cạnh tranh so với mỹ phẩm cùng loại.

2. Điều kiện để được cấp giấy phép lưu hành mỹ phẩm

Giấy phép lưu hành mỹ phẩm giúp quản lý, đánh giá mức độ an toàn, thành phần/ hàm lượng và mức độ an toàn của mỹ phẩm với người tiêu dùng.

Cục quản lý Dược sẽ quản lý chặt chẽ các vấn đề liên quan đến chất lượng, thành phần, công dụng hay tác dụng phụ của dòng mỹ phẩm mới. Doanh nghiệp muốn được cấp phép lưu hành mỹ phẩm cần đáp ứng các điều kiện sau:

  • Doanh nghiệp có giấy tờ kinh doanh, sản xuất mỹ phẩm, lĩnh vực có liên quan: Giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đầu tư;
  • Với mỹ phẩm nhập khẩu, cần có giấy ủy quyền của chủ sở hữu nhãn hàng và công bố lưu hành tại nước sở tại.
  • Với mỹ phẩm sản xuất trong nước cần có giấy phép sản xuất và nhà xưởng sản xuất đạt tiêu chuẩn.
  • Sản phẩm đạt quy chuẩn, với thành phần và nồng độ theo quy chuẩn an toàn, chứng minh được tác dụng và không gây hại cho sức khỏe người dùng.

Với các tổ chức, doanh nghiệp muốn phát hành mỹ phẩm ra thị trường, cần giấy phép lưu hành, được cơ quan chức năng chứng nhận. Đây là bước đầu tiên, bắt buộc cần có của các đơn vị kinh doanh, sản xuất, nhằm kiểm soát chất lượng mỹ phẩm trên thị trường.

3. Hồ sơ cấp giấy phép công bố lưu hành mỹ phẩm

3.1 Hồ sơ công bố đối với mỹ phẩm trong nước:

  • Giấy chứng nhận kinh doanh của tổ chức, cá nhân đứng tên đăng ký lưu hành mỹ phẩm.
  • Bảng thành phần % của các chất trong sản phẩm mỹ phẩm muốn công bố và công dụng của sản phẩm.
  • Trường hợp tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường không phải là nhà sản xuất thì phải có bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của nhà sản xuất;
  • Bản chính hoặc bản sao có chứng thực hợp lệ Giấy ủy quyền của nhà sản xuất hoặc chủ sở hữu sản phẩm ủy quyền cho tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường được phân phối sản phẩm mỹ phẩm tại Việt Nam khi công bố (đối với trường hợp tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường không phải là nhà sản xuất.

3.2 Hồ sơ công bố đối với mỹ phẩm nhập khẩu:

  • Giấy đăng ký kinh doanh của công ty phân phối sản phẩm ở Việt Nam (lưu ý:Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh phải có chức năng kinh doanh mỹ phẩm).
  • Giấy ủy quyền của nhà sản xuất cho công ty phân phối mỹ phẩm tại Việt Nam (được Hợp thức hoá lãnh sự).
  • Bảng thành phần các chất có trong mỹ phẩm (lưu ý: ghi rõ tỷ lệ % thành phần, kèm với đó là công dụng).
  • Giấy phép lưu hành tự do Certificate of free sale (được Hợp thức hoá lãnh sự).

4. Thủ tục cấp giấy phép công bố lưu hành mỹ phẩm

Bước 1: Soạn thảo hồ sơ

Bước 2: Nộp hồ sơ

Hồ sơ công bố sản phẩm mỹ phẩm được làm thành 01 bộ, nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện tới cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền sau:

a) Đối với mỹ phẩm nhập khẩu: Tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường nộp hồ sơ công bố sản phẩm mỹ phẩm tại Cục Quản lý dược – Bộ Y tế.

b) Đối với mỹ phẩm sản xuất trong nước: Tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường nộp hồ sơ công bố sản phẩm mỹ phẩm tại Sở Y tế nơi đặt nhà máy sản xuất. Sản phẩm mỹ phẩm được sản xuất, đóng gói từ bán thành phẩm nhập khẩu được coi như sản phẩm sản xuất trong nước.

c) Đối với mỹ phẩm kinh doanh trong phạm vi Khu thương mại công nghiệp thuộc Khu kinh tế cửa khẩu Mộc Bài, tỉnh Tây Ninh thực hiện công bố tại Ban Quản lý Khu kinh tế cửa khẩu Mộc Bài; mỹ phẩm kinh doanh trong phạm vi Khu kinh tế – thương mại đặc biệt Lao Bảo, tỉnh Quảng Trị thực hiện công bố tại Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Quảng Trị.

Việc đ­ưa mỹ phẩm từ Khu thương mại công nghiệp thuộc Khu kinh tế cửa khẩu Mộc Bài, tỉnh Tây Ninh vào các khu chức năng khác trong Khu kinh tế cửa khẩu Mộc Bài, tỉnh Tây Ninh hoặc đưa vào thị trường nội địa để kinh doanh; đưa mỹ phẩm từ Khu Kinh tế – Thương mại đặc biệt Lao Bảo, tỉnh Quảng Trị vào thị trường nội địa để kinh doanh phải thực hiện công bố tại Cục Quản lý dược – Bộ Y tế theo quy định của Thông tư này (tổ chức, cá nhân đứng tên công bố sản phẩm mỹ phẩm phải có chức năng kinh doanh mỹ phẩm tại Việt Nam và nằm ngoài 2 khu này).

Bước 3: Giải quyết hồ sơ

a) Trường hợp hồ sơ hợp lệ: Trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ công bố hợp lệ và lệ phí công bố theo quy định, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền có trách nhiệm ban hành số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm.

b) Trường hợp hồ sơ công bố chưa đáp ứng theo quy định của Thông tư này thì trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân công bố biết các nội dung chưa đáp ứng để sửa đổi, bổ sung hồ sơ (nêu cụ thể các nội dung chưa đáp ứng).

Hồ sơ bổ sung của đơn vị gồm:

– Văn bản giải trình về việc sửa đổi, bổ sung của tổ chức, cá nhân đứng tên công bố;

– Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm kèm theo dữ liệu công bố (bản mềm của Phiếu công bố) hoặc tài liệu khác được sửa đổi, bổ sung;

Trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ bổ sung đáp ứng theo quy định của Thông tư này, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền có trách nhiệm ban hành số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm.

Trường hợp hồ sơ sửa đổi, bổ sung không đáp ứng theo quy định của Thông tư này thì trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ bổ sung, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo bằng văn bản không cấp số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm cho sản phẩm này.

c) Trong thời gian 03 tháng kể từ ngày ban hành văn bản thông báo theo quy định tại điểm b khoản này, nếu cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền không nhận được hồ sơ bổ sung của tổ chức, cá nhân đứng tên công bố thì hồ sơ công bố không còn giá trị. Trong trường hợp này, nếu tổ chức, cá nhân muốn tiếp tục công bố thì phải nộp hồ sơ mới và nộp lệ phí mới theo quy định.

Trên đây là những vấn đề pháp lý cần thiết để được cấp giấy phép công bố lưu hành mỹ phẩm. Nếu còn bất kỳ thắc mắc nào, hãy liên hệ ngay với Luật Tài Nguyên để được tư vấn miễn phí.

Giải đáp pháp luật

Vui lòng để lại thông tin liên hệ, chúng tôi sẽ gọi lại ngay cho bạn



    Để lại bình luận