Cán Bộ Công Chức Có Được Thành Lập Doanh Nghiệp? - Giải Đáp Pháp Luật

Cán Bộ Công Chức Có Được Thành Lập Doanh Nghiệp?

Câu hỏi: Tôi và một số người nhà của tôi đều làm việc trong cơ quan nhà nước. Bản thân tôi thì sắp nghỉ hưu. Chúng tôi đang có ý định mở công ty riêng. Tôi muốn hỏi Cán bộ Công chức có được thành lập doanh nghiệp không? Mong được sự giải đáp của Luật sư. Tôi xin cảm ơn!

Trả lời: Trước tiên, cảm ơn bạn đã tin tưởng gửi câu hỏi đến Luật Tài Nguyên. Với thắc mắc của bạn “Cán bộ Công chức có được thành lập doanh nghiệp không?”, chúng tôi xin giải đáp như sau:

1. Trước tiên cần hiểu, Cán bộ Công chức là gì? 

Theo quy định tại Điều 4 Luật Cán bộ công chức thì:

  1. Cán bộ là công dân Việt Nam, được bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm giữ chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị – xã hội ở trung ương, ở tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh), ở huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp huyện), trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước.
  2. Công chức là công dân Việt Nam, được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch, chức vụ, chức danh trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị – xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện; trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân mà không phải là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng; trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân mà không phải là sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp và trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị – xã hội (sau đây gọi chung là đơn vị sự nghiệp công lập), trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước; đối với công chức trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập thì lương được bảo đảm từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật.

2. Cán bộ Công chức có được thành lập doanh nghiệp không? 

Khoản 1 Điều 18 Luật Doanh nghiệp quy định những đối tượng không được thành lập doanh nghiệp trong đó bao gồm:

Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức

Khoản 2 Điều 20 Luật Phòng chống tham nhũng cũng quy định:

2. Người có chức vụ, quyền hạn trong cơ quan, tổ chức, đơn vị không được làm những việc sau đây:

a) Nhũng nhiễu trong giải quyết công việc;

b) Thành lập, tham gia quản lý, điều hành doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh, hợp tác xã, trừ trường hợp luật có quy định khác;

c) Tư vấn cho doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân khác ở trong nước và nước ngoài về công việc có liên quan đến bí mật nhà nước, bí mật công tác, công việc thuộc thẩm quyền giải quyết hoặc tham gia giải quyết;

d) Thành lập, giữ chức danh, chức vụ quản lý, điều hành doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh, hợp tác xã thuộc lĩnh vực mà trước đây mình có trách nhiệm quản lý trong thời hạn nhất định theo quy định của Chính phủ;

đ) Sử dụng trái phép thông tin của cơ quan, tổ chức, đơn vị;

e) Những việc khác mà người có chức vụ, quyền hạn không được làm theo quy định của Luật Cán bộ, công chức, Luật Viên chức, Luật Doanh nghiệp và luật khác có liên quan.

Như vậy, bạn là một cán bộ công chức thì không có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp. Tuy nhiên, bạn có thể lựa chọn hình thức hộ kinh doanh để kinh doanh vì pháp luật không cấm điều này.

Ngoài ra, Cán bộ, công chức làm việc ở ngành, nghề có liên quan đến bí mật nhà nước thì trong thời hạn ít nhất là 05 năm, kể từ khi có quyết định nghỉ hưu, thôi việc, không được làm công việc có liên quan đến ngành, nghề mà trước đây mình đã đảm nhiệm cho tổ chức, cá nhân trong nước, tổ chức, cá nhân nước ngoài hoặc liên doanh với nước ngoài.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *