Do go thu khoa Do go thu khoa Do go thu khoa Do go thu khoa Do go thu khoa Do go thu khoa Do go thu khoa Do go thu khoa Do go thu khoa Do go thu khoa Do go thu khoa
Liên hệ

HÃNG LUẬT BETTER 

HOTLINE

LUẬT SƯ NGUYỄN HOÀNG
0936.08.03.08
0936.061.359

LUẬT SƯ LẠI TRANG
0989.143.058
0936.041.359

Emailhangluatbetter@gmail.com 
Địa chỉ
: Số 3, Vũ Phạm Hàm, P. Yên Hòa, Q.Cầu Giấy, TP Hà Nội

 

Video
Quảng cáo
KleenOil Filler demo
KleenOil Filler demo
KleenOil Filler demo

CÔNG BỐ LƯU HÀNH MỸ PHẨM TRONG NƯỚC


Dù không nằm trong nhóm mặt hàng thiết yếu, nhưng mỹ phẩm lại là mặt hàng được mua sắm nhiều vào thời điểm cuối năm. Do vậy, đây cũng là thời điểm để các loại mỹ phẩm giả xuất hiện tràn lan. Các chuyên gia khuyến cáo người tiêu dùng để tránh mua nhầm mỹ phẩm giả, nên chọn kênh bán hàng, điểm bán uy tín, như hệ thống cửa hàng, nhà phân phối chính thức khi mua mỹ phẩm… Bên cạnh đó, cần chú ý đến những chi tiết trên sản phẩm, như: sản phẩm đã được công bố chưa? nhãn mác, thông tin đầy đủ, rõ ràng về xuất xứ, thành phần và cách hướng dẫn sử dụng.
Để bảo vệ thương hiệu của mình cũng như bảo vệ người tiêu dùng, doanh nghiệp bắt buộc phải công bố sản phẩm mỹ phẩm của mình phù hợp với Quy chuẩn và đủ điều kiện lưu hành.
 
I.  HỒ SƠ CÔNG BỐ GỒM:
Hồ sơ công bố sản phẩm mỹ phẩm bao gồm các tài liệu sau: (theo thông tư 06)
1. Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm (02 bản) kèm theo dữ liệu công bố  ( bản mềm của Phiếu công bố)
2. Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường ( có chữ ký và đóng dấu của doanh nghiệp). Trường hợp mỹ phẩm sản xuất trong nước mà tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường không phải là nhà sản xuất thì phải có bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của nhà sản xuất (có chứng thực hợp lệ);
3. Bản công thức của mỹ phẩm công bố; ghi đầy đủ các thành phần cấu tạo; ghi rõ nồng độ, hàm lượng hoặc tỷ lệp hần trăm của từng thành phần.
4. Bản tiêu chuẩn chất lượng của mỹ phẩm vàp hương pháp thử;
5. Phiếu kiểm nghiệm;
6. Dữ liệu kỹ thuật hoặc dữ liệu lâm sàng để chứng minh những công dụng đặc biệt của sản phẩm (nếu có);
7. Dữ liệu kỹ thuật hoặc dữ liệu lâm sàng để chứng minh những công dụng đặc biệt của sản phẩm (nếu có).
8. Tài liệu nghiên cứu độ ổn định (nếu có)
9. Cam kết của nhà sản xuất hoặc chủ sở hữu sản phẩm về việc công thức sản phẩm không có các chất cấm và tuân thủ theo giới hạn về hàm lượng của những chất bị hạn chế và sản xuất đúng công thức đã công bố
10. Bản chính hoặc bản sao có chứng thực hợp lệ Giấy ủy quyền củan hà sản xuất hoặc chủ sở hữu sản phẩm ủy quyền cho tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường được phân phối sảnp hẩm mỹ phẩmtạiViệt Nam (áp dụng đối với mỹ phẩm nhập khẩu và mỹ phẩm sản xuất trong nước mà tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường không phải là nhà sản xuất). Đối với sản phẩm nhập khẩu thì Giấy uỷ quyền phải là bản có chứng thực chữ ký và được hợp pháp hoá lãnh sự theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp được miễn hợp pháp hoá lãnh sự theo các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
11. Giấy chứng nhận lưu hành tự do (CFS): Chỉ áp dụng đối với trường hợp công bố sản phẩm mỹ phẩm nhập khẩu và đáp ứng các yêu cầu sau:
a) CFS do nước sở tại cấp là bản chính hoặc bản sao có chứng thực hợp lệ, còn hạn. Trường hợp CFS không nêu thời hạnt hì phải là bản được cấp trong vòng 24 tháng kể từ ngày cấp.
b) CFS phải được hợp pháp hoá lãnh sự theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp được miễn hợp pháp hoá lãnh sự theo các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên. Cơ sở công bổ sản phẩm mỹ phẩm sản xuất trong nước phải cung cấp: Các mục từ 2-11 của phần hồ sơ cung cấp. Các tài liệu phải đầy đủ thông tin, đáp ứng yêu cầu.
 
II. CÁC CÔNG VIỆC CHÚNG TÔI THỰC HIỆN
1 Thiết lập hồ sơ công bố tiêu chuẩn:
- Bản công bố tiêu chuẩn sản phẩm
- Bản Quyết định áp dụng tiêu chuẩn sản phẩm
2 Tiến hành Công bố tiêu chuẩn sản phẩm:
- Tiến hành nộp hồ sơ công bố tiêu chuẩn sản phẩm tại Cục Vệ sinh An Toàn Thực Phẩm.
- Nhận Chứng nhận Tiêu chuẩn sản phẩm và bàn giao cho khách hàng
 
III. THỜI GIAN CÔNG BỐ:
-     Thời gian hoàn tất công bố tiêu chuẩn sản phẩm là 15 -25 ngày (có thể thay đổi phụ thuộc vào việc chuẩn bị hồ sơ của khách hàng.
-     Thời hạn hiệu lực của Phiếu tiếp nhận công bố tiêu chuẩn sản phẩm là 03 năm.
 
IV. CHI PHÍ CÔNG BỐ:
- Phí công bố: Liên hệ để biết chi tiết
 
Mọi chi tiết vui lòng liên hệ:


LUẬT SƯ NGUYỄN HOÀNG

Điện thoại : 0936.08.03.08

Email         
hangluatbetter@gmail.com
 
Website      : http://giaidapphapluat.com  
 

[Quay lại]


Các tin liên quan

CÔNG BỐ TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG MỸ PHẨM
CÔNG BỐ LƯU HÀNH MỸ PHẨM NHẬP KHẨU

Hỗ trợ 1

Hỗ trợ 2